Chương 6 · 115 câu sa hình

Cách giải sa hình: xe nào được đi trước?

Chương sa hình có 115 câu, từ câu 486 đến câu 600. Theo cấu trúc đề hiện hành (áp dụng đến hết 28/02/2027), mỗi đề thi có từ 6 câu (hạng A1, A, B1) đến 14 câu (hạng D1, D2, D và các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) thuộc chương này, và dạng gặp nhiều nhất là hỏi thứ tự các xe qua nơi giao nhau. Trang này gom các quy định liên quan của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và QCVN 41:2024/BGTVT thành 5 bước xét, có sơ đồ và câu trong bộ đề để luyện.

Đọc hình trước khi đọc đáp án

Khi các báo hiệu nói khác nhau, người tham gia giao thông chấp hành theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 6 dưới đây: báo hiệu đứng trước quyết định. Nhìn hình sa hình theo đúng thứ tự này.

  1. 1 Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông Có Cảnh sát giao thông điều khiển thì làm theo hiệu lệnh, kể cả khi đèn hay biển báo nói khác.
  2. 2 Tín hiệu đèn giao thông Nơi giao nhau có đèn đang hoạt động thì xét theo đèn; đường ưu tiên không còn tác dụng ở đây.
  3. 3 Biển báo hiệu đường bộ Biển đường ưu tiên, biển giao nhau với đường ưu tiên, biển Dừng lại, biển vòng xuyến, biển cấm, biển hướng đi.
  4. 4 Vạch kẻ đường và dấu hiệu trên mặt đường Vạch dừng, vạch chia làn, mũi tên chỉ hướng trên làn.
  5. 5 Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh và tiêu phản quang, cột Km, cọc H
  6. 6 Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 11 khoản 2; QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 4, Điều 8, Phụ lục E (E.1).

Ba chi tiết cần nhìn thêm

  • Hướng đi của từng xe. Xem mũi tên trong hình; câu hỏi “xe của bạn” thì xem thêm đèn báo rẽ đang sáng trên bảng đồng hồ.
  • Biển dành cho ai. Biển đặt bên phải theo chiều đi, mặt biển quay về phía xe đang tới. Biển chỉ thấy mặt sau màu xám là biển dành cho xe đi hướng khác.
  • Đáp án “xe A + xe B” hoặc “xe A và xe B”. Hai xe đi cùng lúc được vì đường đi không cắt nhau, như xe khách và xe tải cùng rẽ phải ở câu 534.

Vị trí đặt biển: QCVN 41:2024/BGTVT, khoản 16.2.

Hai cột biển: bên trái thấy mặt trước có màu và hình vẽ, là biển dành cho hướng xe đang đi; bên phải chỉ thấy mặt sau màu xám, là biển dành cho xe đi theo hướng khác.Mặt trướcbiển cho hướng của bạnMặt sau (màu xám)biển cho hướng khác

5 bước xét xe nào đi trước

Xét lần lượt từ bước 1. Bước nào phân định được thứ tự giữa hai xe thì dừng ở đó cho cặp xe ấy; chỉ khi hai xe ngang quyền ở một bước mới chuyển sang bước sau; còn nhiều xe ngang quyền thì dùng cách làm nhanh ở bước 5. Nơi giao nhau có đèn hoặc người điều khiển thì trước hết loại các xe đang phải dừng, và không xét bước 3 (đường ưu tiên).

  1. Bước 1: Xe đã ở trong nơi giao nhau được đi trước

    Xe đang ở trong nơi giao nhau được đi tiếp để ra khỏi nút; các xe vừa đến phải chờ. Tinh thần này có trong các quy định về đèn và hiệu lệnh: đèn vàng bật khi xe đang ở trên hoặc đã qua vạch dừng thì xe được đi tiếp; đèn hình chữ thập đỏ bật thì xe đã ở trong nút giao phải nhanh chóng ra khỏi nút; Cảnh sát giao thông giơ tay thẳng đứng thì người, xe còn trong phạm vi nút giao được nhanh chóng đi khỏi nút.

    Ở nơi giao nhau không có đèn và không có người điều khiển, Luật không có điều riêng về trường hợp này; đây là cách bộ đề áp dụng. Ở câu 544, xe con từ nhánh bên trái đã vào nơi giao nhau để rẽ trái nên xe của bạn dù đi thẳng vẫn phải nhường; ở câu 493, xe con A đã vào nơi giao nhau nên đi trước cả xe cứu thương.

    Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 11 khoản 4 điểm b; Thông tư 69/2024/TT-BCA, Điều 16 khoản 1; QCVN 41:2024/BGTVT, điểm 6.2.4.

    Xe con đến từ nhánh bên trái đã vào giữa nơi giao nhau để rẽ trái nên được đi trước (1); xe con ở nhánh phía dưới đi thẳng phải chờ (2). 12đã ở trongnút giao
    Xe con (1) đến từ bên trái đã vào giữa nút để rẽ trái nên đi trước; xe con (2) vừa đến vạch dừng phải chờ.
  2. Bước 2: Xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ đi trước

    Xe ưu tiên được đi trước xe khác khi qua nơi giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới, kể cả khi xe đó đi trên đường không ưu tiên. Giữa các xe ưu tiên, xét theo thứ tự: xe chữa cháy; xe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp và đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê, cứu nạn, cứu hộ, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp; đoàn xe tang.

    Hai xe cùng một nhóm, như xe quân sự và xe công an, thì xét tiếp các bước sau (câu 540: cả hai cùng đi trên đường ưu tiên; xe quân sự đến từ bên phải xe công an nên đi trước).

    Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 27 khoản 2 và khoản 5; QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 7.

    Bốn xe cùng đến nơi giao nhau: xe chữa cháy đi trước (1), rồi xe công an (2), xe cứu thương (3), cuối cùng là xe con không phải xe ưu tiên (4). 1234
    Xe chữa cháy (1), rồi xe công an (2), xe cứu thương (3); xe con không phải xe ưu tiên đi sau cùng (4).
  3. Bước 3: Xe trên đường ưu tiên đi trước xe ở đường không ưu tiên

    Xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính, từ bất kỳ hướng nào tới: xe trên đường ưu tiên đến từ bên trái hay đang rẽ trái vẫn được đi trước.

    Nhận biết qua biển. Bạn đang ở đường ưu tiên khi gặp biển W.207 “Giao nhau với đường không ưu tiên” (tam giác vàng; đường của bạn vẽ bản rộng, đường nhánh vẽ nét mảnh) hoặc biển I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên” (hình thoi vàng). Bạn ở đường không ưu tiên khi gặp biển W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” (tam giác ngược) hoặc biển R.122 “Dừng lại” (chữ STOP: dừng trước vạch dừng hoặc trước biển, chỉ đi tiếp khi không còn nguy cơ mất an toàn). Biển phụ S.506 “Hướng đường ưu tiên” (S.506a đặt dưới biển I.401, S.506b đặt dưới biển W.208 hoặc R.122) vẽ hướng của đường ưu tiên khi đường ưu tiên đổi hướng ở nút giao.

    Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 22 khoản 1; QCVN 41:2024/BGTVT, biển W.207, W.208, R.122, I.401, S.506.

    Xe tải trên đường ưu tiên đến từ bên trái và rẽ trái vẫn được đi trước (1); xe con ở đường không ưu tiên, gặp biển giao nhau với đường ưu tiên, phải nhường (2). ĐƯỜNG ƯU TIÊNĐƯỜNG KHÔNG ƯU TIÊN 12
    Xe tải (1) trên đường ưu tiên đến từ bên trái và rẽ trái vẫn đi trước; xe con (2) gặp biển tam giác ngược W.208 phải nhường.
  4. Bước 4: Xe rẽ trái nhường xe đi ngược chiều

    Khi chuyển hướng (rẽ trái, rẽ phải, quay đầu), người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ và xe đi ngược chiều, và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại cho người, xe khác. Áp dụng cho hai xe cùng quyền đi ngược chiều nhau: xe rẽ trái (hoặc quay đầu) chờ xe hướng đối diện đi thẳng đi trước; bộ đề cũng cho xe rẽ phải từ hướng đối diện đi trước xe rẽ trái (câu 517, câu 496).

    Xe rẽ trái đang phải chờ như vậy thì chưa tính là “xe đến từ bên phải” khi xét bước 5. Ở câu 568, xe mô tô rẽ trái chờ xe của bạn đi thẳng; xe con đến từ bên phải xe của bạn nên đi trước, rồi đến xe của bạn, xe mô tô đi sau cùng.

    Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 15 khoản 1, 2, 3.

    Hai xe cùng gặp đèn xanh, đi ngược chiều nhau: xe đi thẳng từ phía trên đi trước (1); xe từ phía dưới bật đèn báo rẽ trái phải chờ (2). 12
    Cùng đèn xanh: xe đi thẳng từ phía trên (1) đi trước; xe phía dưới bật đèn báo rẽ trái (2) chờ.
  5. Bước 5: Nhường xe đến từ bên phải (vòng xuyến có biển: bên trái)

    Nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. “Bên phải” tính theo hướng đi của chính xe đang xét, không phải bên phải của người nhìn hình. Cách làm nhanh: với từng xe, nhìn nhánh đường ở tay phải của xe đó; xe nào có bên phải trống thì đi trước, rồi xét tiếp các xe còn lại.

    Cách làm nhanh này cũng phân định hai xe cùng quyền mà bước 4 không phân định được, như hai xe cùng rẽ trái từ hai hướng đối diện. Khi xét “bên phải trống”, bộ đề vẫn tính cả xe đang chờ ở nhánh bên phải, trừ xe rẽ trái đang chờ xe đi ngược chiều như ở bước 4. Ở câu 536, bên phải xe tải còn xe khách đang chờ vì đi trên đường không ưu tiên, bên phải xe con trống, nên xe con đi trước xe tải.

    Nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì ngược lại: nhường đường cho xe đi đến từ bên trái, tức xe đang chạy vòng tới (xem khung vòng xuyến bên dưới).

    Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 22 khoản 2 và khoản 3; QCVN 41:2024/BGTVT, biển R.303, W.206.

    Nơi giao nhau không có báo hiệu: xe mô tô có bên phải trống nên đi trước (1); xe con có xe mô tô ở bên phải nên đi thứ hai (2); xe tải có xe con ở bên phải nên đi sau cùng (3). 123trống
    Xe mô tô (1) có bên phải trống; xe con (2) có xe mô tô bên phải; xe tải (3) có xe con bên phải. Nét vàng chỉ bên phải của từng xe.

Câu có chấm nằm trong bộ 250 câu dùng cho hạng A1, A (và bộ 300 câu hạng B1).

Vòng xuyến: xem có biển hay không

Có báo hiệu đi theo vòng xuyến, tức biển R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến” ở lối vào (tròn nền xanh, ba mũi tên trắng chạy ngược chiều kim đồng hồ) hoặc biển cảnh báo W.206 “Giao nhau chạy theo vòng xuyến” đặt trước nút: xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng quanh đảo theo chiều mũi tên, và xe sắp vào vòng nhường xe đến từ bên trái, tức xe đang chạy trong vòng (câu 491).

Không có báo hiệu đi theo vòng xuyến: xét như nút giao thường, nhường xe đến từ bên phải (câu 504).

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 22 khoản 2 và khoản 3; QCVN 41:2024/BGTVT, biển R.303, W.206.

Vòng xuyến có biển báo đi theo vòng xuyến: xe con đang chạy trong vòng, đến từ bên trái, được đi trước (1); xe con ở lối vào phía dưới phải nhường (2). Các xe chạy vòng ngược chiều kim đồng hồ. 12
Xe con (1) đang chạy vòng, đến từ bên trái, đi trước; xe con (2) ở lối vào phía dưới bật đèn báo rẽ phải, chờ.

Đèn tín hiệu

Đèn xanh: xe được đi, nhưng phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường người đi bộ đang qua đường. vạch dừng → người đi bộđang quađược đi,nhường ngườiđi bộ trước
Xanh: được đi; người đi bộ, xe lăn đang qua đường thì giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường.
Đèn vàng: xe đã qua vạch dừng được đi tiếp; xe chưa tới vạch dừng phải dừng lại trước vạch. vạch dừng → đã qua vạch:đi tiếpchưa tới vạch:dừng lại
Vàng: dừng trước vạch dừng; đang ở trên hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp.
Đèn đỏ: cấm đi, xe dừng trước vạch dừng; xe trên đường cắt ngang đang được đi. vạch dừng → cấm đi:dừng trướcvạch dừng
Đỏ: cấm đi; không có vạch dừng thì dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.
  • Vàng nhấp nháy: được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường người đi bộ, xe lăn và các phương tiện khác. Đèn tắt hoặc vàng nhấp nháy thì đi theo biển báo và vạch kẻ đường.
  • Đèn mũi tên xanh: chỉ đi theo hướng mũi tên khi mũi tên sáng. Mũi tên xanh sáng cùng đèn đỏ hoặc vàng thì được đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường xe các hướng khác đang được đi. Mũi tên cho phép rẽ trái thì cũng cho phép quay đầu, trừ khi có biển cấm quay đầu.
  • Đèn mũi tên đỏ sáng cùng đèn xanh: không được đi theo hướng mũi tên đó.
  • Nơi có đèn đang hoạt động thì không xét đường ưu tiên; xe ưu tiên làm nhiệm vụ vẫn được đi không phụ thuộc tín hiệu đèn. Các xe cùng đèn xanh đi ngược chiều nhau vẫn áp dụng bước 4 (xe rẽ trái nhường).

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 11 khoản 4, Điều 27 khoản 4; QCVN 41:2024/BGTVT, điểm 6.2.2, khoản 6.3, 6.4, Điều 8, Phụ lục E (E.1).

Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông

“Phía trước”, “phía sau” tính theo mặt và lưng của người điều khiển giao thông; “bên phải”, “bên trái” là phía tay phải, tay trái của người đó. Trong ba sơ đồ, Cảnh sát giao thông đứng giữa nút, mặt quay về phía dưới sơ đồ.

Cảnh sát giao thông giơ tay phải thẳng đứng: người, xe ở mọi hướng phải dừng lại; xe đang ở trong nút giao được nhanh chóng đi khỏi nút. DỪNGDỪNGDỪNGDỪNG nhìn trực diện
Tay phải giơ thẳng đứng: người, xe ở mọi hướng phải dừng lại. Người, xe còn trong phạm vi nút giao được nhanh chóng đi khỏi nút; nút có quy định vị trí dừng thì dừng đúng vị trí.
Cảnh sát giao thông dang ngang hai tay, mặt quay về phía dưới sơ đồ: xe ở phía trước và phía sau phải dừng; xe ở bên phải và bên trái được đi. DỪNGDỪNGĐƯỢC ĐIĐƯỢC ĐInhìn trực diện
Hai tay hoặc một tay dang ngang: phía trước và phía sau phải dừng lại; bên phải và bên trái được đi.
Cảnh sát giao thông giơ tay phải về phía trước, mặt quay về phía dưới sơ đồ: phía sau và bên phải phải dừng; phía trước chỉ được rẽ phải; bên trái được đi mọi hướng; người đi bộ qua đường phía sau lưng Cảnh sát giao thông. DỪNGDỪNGCHỈ RẼ PHẢIĐI MỌI HƯỚNGnhìn nghiêng
Tay phải giơ về phía trước: phía sau và bên phải phải dừng lại; phía trước được rẽ phải; bên trái được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 11 khoản 3; Thông tư 69/2024/TT-BCA, Điều 16 khoản 1, 2 và 9.

Xe ưu tiên và màu đèn

Thứ tự xe ưu tiên khi qua nơi giao nhau và màu đèn ưu tiên
Thứ tựLoại xeĐèn ưu tiên (từ 01/7/2026)
aXe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháyĐỏ nhấp nháy
bXe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đườngXanh và đỏ nhấp nháyVới đoàn xe: đèn trên xe Cảnh sát giao thông dẫn đường
cXe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứuĐỏ nhấp nháy
dXe hộ đê; xe cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh; xe làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấpXanh nhấp nháy
đĐoàn xe tangKhông quy định đèn
  • Xe từ điểm a đến điểm d phải có tín hiệu ưu tiên; khi đó được đi không phụ thuộc đèn tín hiệu, không bị hạn chế tốc độ, được đi vào đường ngược chiều (trên đường cao tốc chỉ được đi ngược chiều ở làn dừng xe khẩn cấp), nhưng vẫn phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và biển báo hiệu tạm thời.
  • Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và xe khác phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
  • Biển R.122 “Dừng lại” buộc mọi xe dừng, kể cả xe được ưu tiên.
  • Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) chuyển xe quân sự làm nhiệm vụ khẩn cấp sang nhóm đèn xanh và đỏ; QCVN 41:2024/BGTVT ban hành trước đó vẫn ghi đèn đỏ. Bộ 600 câu không có câu nào hỏi màu đèn ưu tiên.

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024 (bản hợp nhất 2026), Điều 27 khoản 2 đến khoản 5; QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 7 và biển R.122.

Nhường đường ngoài nơi giao nhau

  • Đường hẹp chỉ đủ cho một xe, có chỗ tránh: xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào chỗ tránh, nhường xe đi ngược chiều.
  • Đường dốc: xe xuống dốc nhường xe lên dốc (câu 541).
  • Có chướng ngại vật: xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật phía trước (câu 576).
  • Cầu, đường hẹp có biển: gặp biển P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp” thì nhường (câu 516, câu 586); biển I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp” cho biết phía mình được đi trước (câu 516); nếu xe đi ngược chiều đã vào đoạn đường hẹp thì phía có biển này vẫn phải nhường.
Đường dốc hẹp: xe đang lên dốc được đi trước (1); xe xuống dốc dừng lại ở đỉnh dốc nhường đường (2). 12xe lên dốc: đi trướcxe xuống dốc: dừng, nhường
Xe lên dốc (1) đi trước; xe xuống dốc (2) dừng lại nhường.

Căn cứ: Luật TTATGTĐB 2024, Điều 17 khoản 2; QCVN 41:2024/BGTVT, biển P.132, biển I.406 (Phụ lục E, E.6 điểm b).

Lỗi hay gặp

  1. Lấy bên phải của người nhìn hình thay cho bên phải của từng xe.
  2. Xét “bên phải” trước khi xét đường ưu tiên: xe trên đường ưu tiên vẫn đi trước dù đến từ bên trái (câu 525, câu 588).
  3. Quên rằng xe ưu tiên đi trước cả xe trên đường ưu tiên: ở câu 495, xe cứu thương ở nhánh có biển tam giác ngược vẫn đi trước xe mô tô trên đường ưu tiên; ở câu 498, xe chữa cháy ở nhánh có biển tam giác ngược đi trước xe công an trên đường ưu tiên vì đứng trước trong thứ tự xe ưu tiên.
  4. Nhường bên trái ở mọi vòng xuyến: chỉ nhường bên trái khi có báo hiệu đi theo vòng xuyến (so sánh câu 491 với câu 504).
  5. Coi xe rẽ trái luôn đi sau cùng: xe rẽ trái chỉ phải chờ xe ngược chiều đang đi thẳng hoặc rẽ phải; với các xe khác vẫn xét bên phải (câu 490: hai xe rẽ trái đối diện nhau, xe mô tô có bên phải trống nên đi trước).
  6. Không để ý xe đã ở trong nút giao (câu 544).

Nguồn

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, theo Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH (đã gồm các sửa đổi của Luật số 118/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026): Điều 11, 15, 17, 22, 27.
  • QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: Điều 4 đến Điều 8, khoản 16.2, các Phụ lục B, C, D, E, F.
  • Thông tư 69/2024/TT-BCA quy định về chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông (hiệu lực 01/01/2025; Thông tư 13/2025/TT-BCA sửa Điều 5 và biểu mẫu, Điều 16 giữ nguyên): Điều 16.
  • Thứ tự 5 bước là cách sắp xếp để giải bài, dựng từ các điều trên và đối chiếu với đáp án chính thức của các câu được dẫn.