Hạng B1 · 300 câu

300 câu hỏi thi bằng lái hạng B1

Đề thi lý thuyết hạng B1 gồm 25 câu chọn ngẫu nhiên từ 300 câu này, trong đó có 30 câu điểm liệt. Đạt từ 23/25 và không được sai câu điểm liệt.

300 câu
  1. Chương I. Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ

    110 câu
  2. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

    1. 1 Phần mặt đường và lề đường.
    2. 2 Phần đường xe chạy. (đáp án đúng)
    3. 3 Phần đường xe cơ giới.

    Luật TTATGTĐB 2024 định nghĩa phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. Lề đường nằm ngoài phần đường xe chạy, còn “phần đường xe cơ giới” chỉ dành cho một nhóm xe nên không đúng với định nghĩa chung.

  3. Làn đường là gì?

    1. 1 Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
    2. 2 Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. (đáp án đúng)
    3. 3 Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. Điểm mấu chốt là cụm “có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn”, điều mà phương án chỉ nói “sử dụng cho xe chạy” còn thiếu.

  4. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
    3. 3 Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

    Luật Đường bộ 2024 định nghĩa khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn cả về chiều rộng và chiều cao, để xe và hàng hóa xếp trên xe đi qua an toàn, được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Hai phương án còn lại chỉ nêu riêng chiều rộng hoặc riêng chiều cao nên thiếu.

  5. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

    1. 1 Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
    2. 2 Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

    Theo Luật Đường bộ 2024, dải phân cách dùng để chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc tách phần đường của xe cơ giới với xe thô sơ, hay của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều. Phương án nói về xe thô sơ trên đường cao tốc là sai vì xe thô sơ không được đi trên cao tốc.

  6. Vạch kẻ đường là gì?

    1. 1 Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. (đáp án đúng)
    3. 3 Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm là chức năng của thiết bị âm thanh báo hiệu, còn báo thông tin của đường bộ là chức năng của cột Km, cọc H, nên không chọn “Cả ba ý trên”.

  7. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)
    2. 2 Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông thuộc một khái niệm khác là “người điều khiển giao thông”, nên không gộp chung.

  8. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển xe cơ giới. (đáp án đúng)
    2. 2 Là người điều khiển xe thô sơ.
    3. 3 Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

    Luật TTATGTĐB 2024 gọi người điều khiển xe cơ giới là “người lái xe”. Người điều khiển xe thô sơ hoặc xe máy chuyên dùng vẫn là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhưng không được gọi là người lái xe.

  9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

    1. 1 Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
    2. 2 Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe cơ giới gồm xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được ô tô kéo, xe chở người và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy và xe tương tự. Nhóm kia sai vì máy kéo thuộc xe máy chuyên dùng, còn xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện là xe thô sơ.

  10. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

    1. 1 Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

    Luật TTATGTĐB 2024 xếp vào nhóm xe thô sơ: xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. Xe gắn máy, ô tô là xe cơ giới, còn máy kéo thuộc xe máy chuyên dùng, nên hai nhóm còn lại sai.

  11. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

    1. 1 Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
    2. 2 Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Mỗi phương án chỉ nêu một phần của định nghĩa nên phải chọn cả hai.

  12. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

    1. 1 Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển và người được chở trên phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; và người đi bộ trên đường bộ. Hai phương án đầu mỗi bên chỉ nêu một phần nên đáp án là cả hai.

  13. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

    1. 1 Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
    2. 2 Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ và người điều khiển xe máy chuyên dùng. Vì vậy phải gộp cả hai ý mới đủ.

  14. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Là người tham gia giao thông đường bộ.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người điều khiển giao thông gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Người điều khiển phương tiện hay người tham gia giao thông nói chung không phải là người điều khiển giao thông.

  15. Câu 19 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
    2. 2 Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ là hành vi bị nghiêm cấm vì dễ làm thủng lốp, trượt ngã và gây tai nạn nghiêm trọng. Xe đạp vẫn được đi trên quốc lộ theo đúng phần đường quy định, trừ đoạn có biển cấm xe đạp; xe đạp không được đi trên đường cao tốc.

  16. Câu 20 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

    1. 1 Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    2. 2 Hết niên hạn sử dụng.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc không đủ điều kiện theo quy định, vào tham gia giao thông. Xe không có chứng nhận kiểm định và xe đã hết niên hạn sử dụng đều thuộc diện này, nên cả hai đều là hành vi bị cấm.

  17. Câu 21 Điểm liệt hạng B1

    Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

    1. 1 Trên đường phố không có người qua lại.
    2. 2 Được người dân ủng hộ.
    3. 3 Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, cổ vũ đua xe trái phép. Hoạt động đua xe chỉ hợp pháp khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; đường vắng hay được người dân ủng hộ không làm cho việc tổ chức đua xe trở thành hợp pháp.

  18. Câu 22 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

    1. 1 Chỉ bị nhắc nhở.
    2. 2 Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (đáp án đúng)

    Đua xe trái phép là hành vi bị nghiêm cấm, không chỉ bị nhắc nhở. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người đua xe trái phép bị tịch thu phương tiện, người đua ô tô, mô tô còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  19. Câu 24 Điểm liệt hạng B1

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

    1. 1 Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
    2. 2 Không bị nghiêm cấm.
    3. 3 Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Luật không đặt ngưỡng cho phép: chỉ cần có nồng độ cồn, dù ở mức thấp, là đã vi phạm và bị xử phạt.

  20. Câu 26 Điểm liệt hạng B1

    Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

    1. 1 Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (đáp án đúng)
    2. 2 Người được chở trên xe cơ giới.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 nghiêm cấm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Điều cấm áp dụng cho người điều khiển mọi loại xe, kể cả xe đạp; người được chở không điều khiển phương tiện nên không thuộc đối tượng của quy định này.

  21. Câu 27 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

    1. 1 Người chưa đủ tuổi theo quy định.
    2. 2 Người không có giấy phép lái xe.
    3. 3 Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển. Người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực; người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép và người có giấy phép đã bị trừ hết 12 điểm đều không đủ điều kiện.

  22. Câu 28 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
    2. 2 Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Cả hai ý đều thuộc danh sách hành vi bị nghiêm cấm của Luật TTATGTĐB 2024: điều khiển xe lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục; và xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

  23. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

    1. 1 Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
    2. 2 Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm cải tạo trái phép, cố ý làm sai lệch đồng hồ báo quãng đường đã chạy của ô tô và cắt, hàn, tẩy xóa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ. Cải tạo xe loại khác thành xe chở người phục vụ quốc phòng, an ninh là trường hợp được luật loại trừ khỏi điều cấm.

  24. Câu 30 Điểm liệt hạng B1

    Hành vi nào sau đây bị cấm?

    1. 1 Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
    2. 2 Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm cả hai hành vi: lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông; và cản trở người, phương tiện hoặc ném gạch, đất, đá, vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông.

  25. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

    1. 1 Không bị nghiêm cấm.
    2. 2 Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
    3. 3 Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.

    Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe nằm trong danh sách hành vi bị nghiêm cấm của Luật TTATGTĐB 2024, không có ngoại lệ tùy trường hợp. Biển số xe chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

  26. Câu 32 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
    2. 2 Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
    3. 3 Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (đáp án đúng)

    Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục là hành vi bị Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm vì rất dễ gây tai nạn cho mình và người khác. Thay đổi tốc độ cho phù hợp tình huống hay đi xe sau 23 giờ đều không bị cấm.

  27. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

    1. 1 Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
    2. 2 Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
    3. 3 Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 chia biển báo hiệu đường bộ thành năm nhóm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Phương án ba nhóm và bốn nhóm đều bỏ sót biển chỉ dẫn.

  28. Câu 34 Điểm liệt hạng ô tô

    Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

    1. 1 Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
    2. 2 Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

    Tại nơi có vạch kẻ đường cho người đi bộ hoặc nơi người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người điều khiển phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho họ. Tăng tốc để đi nhanh qua là hành vi nguy hiểm, dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  29. Câu 35 Điểm liệt hạng ô tô

    Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
    2. 2 Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
    3. 3 Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 liệt kê cả ba nhóm tình huống phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại: đường hẹp, đường vòng, quanh co, đèo dốc; nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm; và khi trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội. Chủ quan ở những nơi này rất dễ mất lái, gây tai nạn.

  30. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 36
    1. 1 Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
    2. 2 Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
    3. 3 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
    4. 4 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng. (đáp án đúng)

    Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, hai tay dang ngang. Theo Luật TTATGTĐB 2024, hiệu lệnh hai tay hoặc một tay dang ngang báo cho người ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người ở phía bên phải và bên trái được đi. Mẹo nhớ: thấy mặt hoặc lưng thì dừng, ở hai bên tay thì được đi.

  31. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 37
    1. 1 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
    2. 2 Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
    3. 3 Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau. (đáp án đúng)
    4. 4 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.

    Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, giơ tay cầm gậy chỉ huy thẳng đứng lên trên. Theo Luật TTATGTĐB 2024, tay phải giơ thẳng đứng là hiệu lệnh cho người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại. Thông tư 69/2024/TT-BCA quy định thêm: người, xe còn đang ở trong phạm vi nút giao thì được nhanh chóng đi khỏi nút giao.

  32. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

    1. 1 Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. (đáp án đúng)
    2. 2 Theo tín hiệu đèn giao thông.
    3. 3 Theo biển báo hiệu đường bộ.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định thứ tự ưu tiên chấp hành báo hiệu, trong đó hiệu lệnh của người điều khiển giao thông đứng đầu, sau đó mới đến đèn tín hiệu, biển báo và vạch kẻ đường. Vì vậy khi hiệu lệnh trái với đèn hoặc biển báo, phải làm theo người điều khiển giao thông.

  33. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

    1. 1 Biển báo hiệu đặt cố định.
    2. 2 Biển báo hiệu tạm thời. (đáp án đúng)
    3. 3 Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

    Khi cùng một vị trí có biển báo đặt cố định và biển báo tạm thời mang ý nghĩa khác nhau, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu chấp hành biển báo hiệu tạm thời. Biển tạm thời phản ánh điều kiện giao thông thực tế tại thời điểm đó, như khi thi công hay phân luồng.

  34. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
    3. 3 Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, gặp đèn vàng phải dừng lại trước vạch dừng; nếu xe đã ở trên hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. Đèn vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường. Vì vậy khi chưa tới vạch dừng, tăng tốc hay cứ từ từ đi qua nút giao đều sai.

  35. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

    1. 1 Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
    2. 2 Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
    3. 3 Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người lái xe chấp hành quy định về tốc độ, tức là không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép. Đường vắng hay ban đêm không phải là ngoại lệ để chạy nhanh hơn giới hạn.

  36. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

    1. 1 Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
    2. 2 Đi về bên phải theo chiều đi của mình. (đáp án đúng)
    3. 3 Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, phương tiện di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình, để phần đường bên trái cho xe nhanh hơn vượt an toàn. Đi bên trái, hoặc đi tùy ý rồi bật đèn cảnh báo nguy hiểm, đều gây cản trở và mất an toàn.

  37. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

    1. 1 Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
    2. 2 Đi trên làn đường bên trái. (đáp án đúng)
    3. 3 Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.

    Trên một chiều đường có vạch phân làn, Luật TTATGTĐB 2024 dành làn bên phải trong cùng cho xe thô sơ; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Vì vậy xe cơ giới đi ở làn bên trái, nhường làn trong cùng bên phải cho xe thô sơ.

  38. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
    2. 2 Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
    3. 3 Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn. (đáp án đúng)
    4. 4 Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

    Khi có xe phía sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi có xe xin vượt, không phải khi gặp xe ngược chiều hay xe trước đang vượt.

  39. Vượt xe là gì?

    1. 1 Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. (đáp án đúng)
    2. 2 Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, vượt xe là tình huống trên đường mà mỗi chiều chỉ có một làn dành cho xe cơ giới, xe sau chuyển sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn cơ giới cùng chiều trở lên phân biệt bằng vạch kẻ, việc lên trước xe khác theo quy tắc sử dụng làn đường, không gọi là vượt xe.

  40. Câu 47 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

    1. 1 Được phép vượt khi đường vắng.
    2. 2 Không được phép vượt. (đáp án đúng)
    3. 3 Được phép vượt khi có việc gấp.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường và ở đường cong có tầm nhìn bị hạn chế: mặt cầu hẹp không đủ chỗ để vượt an toàn, còn ở khúc cua người vượt không quan sát được xe đi ngược chiều. Đường vắng hay có việc gấp không phải ngoại lệ; vượt ở những nơi này rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  41. Câu 48 Điểm liệt hạng B1

    Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
    2. 2 Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
    3. 3 Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe xin vượt phải báo hiệu bằng cách nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc dùng còi. Bấm còi liên tục và rú ga liên tục không phải là tín hiệu xin vượt mà là hành vi bị cấm, dễ gây mất an toàn.

  42. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

    1. 1 Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
    2. 2 Từ 05 giờ đến 22 giờ. (đáp án đúng)
    3. 3 Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm sử dụng còi từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên. Vì vậy trong các khu vực này, người lái xe chỉ được dùng còi, khi thật cần thiết, trong khoảng từ 05 giờ đến 22 giờ.

  43. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

    1. 1 Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
    2. 2 Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
    3. 3 Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). (đáp án đúng)

    Khi đi qua đoạn đường khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu tắt đèn chiếu xa và bật đèn chiếu gần. Đường đã đủ sáng, dùng đèn pha chỉ làm chói mắt người đi bộ và người lái xe đi ngược chiều.

  44. Câu 52 Điểm liệt hạng B1

    Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

    1. 1 Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

    Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển phương tiện di chuyển trên đường là hành vi bị Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm. Chở người trên thùng xe ô tô chở hàng để cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh là trường hợp được luật cho phép.

  45. Câu 53 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (đáp án đúng)
    2. 2 Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
    3. 3 Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

    Luật TTATGTĐB 2024 không cho phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt và khi gặp xe ưu tiên; vượt ở những nơi này rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng. Cầu có từ hai làn xe trở lên hay đường phân làn bằng vạch nét đứt không nằm trong danh sách cấm này.

  46. Nơi nào cấm quay đầu xe?

    1. 1 Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
    2. 2 Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn cong bị che khuất tầm nhìn, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ và trên đường một chiều. Hai ý cộng lại mới đủ danh sách.

  47. Câu 55 Điểm liệt hạng ô tô

    Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. (đáp án đúng)
    2. 2 Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, vì rất dễ gây va chạm. Phía trước, phía sau vạch đi bộ hay trên quốc lộ nói chung không thuộc danh sách cấm quay đầu.

  48. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
    2. 2 Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
    3. 3 Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu trước khi chuyển hướng phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ, có tín hiệu báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ và chỉ chuyển hướng khi an toàn. Ba ý là các bước của cùng một quy trình nên chọn cả ba.

  49. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Khi bắt đầu chuyển làn đường.
    2. 2 Trước khi thay đổi làn đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Sau khi thay đổi làn đường.

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, nghĩa là bật đèn báo rẽ trước khi thay đổi làn để xe xung quanh kịp nhận biết. Bật đèn khi đã bắt đầu hoặc sau khi chuyển làn thì mất tác dụng cảnh báo.

  50. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

    1. 1 Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
    2. 2 Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm dừng, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, và trong phạm vi an toàn của đường sắt. Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  51. Câu 63 Điểm liệt hạng B1

    Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

    1. 1 Được phép.
    2. 2 Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
    3. 3 Tùy trường hợp.
    4. 4 Không được phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 không cho người lái xe mô tô, xe gắn máy sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, bất kể phương tiện được kéo, đẩy nặng hay nhẹ. Kéo, đẩy bằng xe hai, ba bánh làm xe mất thăng bằng, rất dễ gây tai nạn.

  52. Câu 64 Điểm liệt hạng B1

    Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

    1. 1 Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

    Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe để điều khiển; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy là những hành vi nguy hiểm bị Luật TTATGTĐB 2024 cấm. Chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật là trường hợp được phép.

  53. Câu 65 Điểm liệt hạng B1

    Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

    1. 1 Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
    3. 3 Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
    4. 4 Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy buông cả hai tay, dùng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; các hành vi này rất dễ gây tai nạn. Chở người, chở hàng đúng quy định, đội mũ bảo hiểm hay chở người dưới 16 tuổi đều không bị cấm.

  54. Câu 66 Điểm liệt hạng ô tô

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

    1. 1 Mang, vác vật cồng kềnh.
    2. 2 Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
    3. 3 Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
    4. 4 Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy mang, vác vật cồng kềnh và bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, vì dễ làm xe mất thăng bằng, gây tai nạn. Dùng tay cầm điện thoại không nằm trong danh sách hành vi cấm đối với người được chở; điều cấm này áp dụng cho người điều khiển phương tiện.

  55. Câu 67 Điểm liệt hạng ô tô

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

    1. 1 Được phép.
    2. 2 Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
    3. 3 Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
    4. 4 Không được phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, không có ngoại lệ khi xe mình hay xe khác bị hỏng. Hành vi này khiến cả hai xe dễ mất lái, va chạm và gây tai nạn.

  56. Câu 68 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

    1. 1 Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
    2. 2 Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
    3. 3 Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

    Luật TTATGTĐB 2024 bắt buộc cả người lái và người được chở trên mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Mũ không cài quai dễ văng ra khi va chạm, mất tác dụng bảo vệ đầu.

  57. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

    1. 1 Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật. (đáp án đúng)
    2. 2 Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người lái mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người; được chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Người đã uống rượu, bia hay có chất ma túy không thuộc các ngoại lệ này.

  58. Câu 70 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

    1. 1 Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
    2. 2 Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
    3. 3 Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Cả ba ý đều thuộc danh sách hành vi nguy hiểm mà Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy: đi dàn hàng ngang, buông cả hai tay; kéo, đẩy xe khác, chở vật cồng kềnh, chở người đứng trên xe; ngồi về một bên, đứng, nằm trên xe điều khiển, quay người về sau, bịt mắt, dùng chân chống quệt xuống đường.

  59. Câu 71 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

    1. 1 Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
    2. 2 Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy đi xe dàn hàng ngang, đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác, sử dụng ô và thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). Các hành vi này gây cản trở và làm mất tập trung, dễ dẫn đến tai nạn, nên cả hai ý đều đúng.

  60. Câu 72 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

    1. 1 Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
    2. 2 Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Đi xe dàn hàng ngang và đi vào phần đường dành cho người đi bộ là hành vi Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy, vì gây cản trở và nguy hiểm cho người khác. Đi đúng phần đường, làn đường và chấp hành hiệu lệnh, đèn tín hiệu là nghĩa vụ phải làm, không phải hành vi bị cấm.

  61. Câu 73 Điểm liệt hạng B1

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

    1. 1 Được sử dụng.
    2. 2 Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
    3. 3 Không được sử dụng. (đáp án đúng)
    4. 4 Được sử dụng nếu không có áo mưa.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy sử dụng ô, kể cả khi trời mưa hay không có áo mưa. Ô dễ bị gió giật làm xe mất thăng bằng và che khuất tầm nhìn, rất dễ gây tai nạn.

  62. Câu 74 Điểm liệt hạng B1

    Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

    1. 1 Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

    Người được chở trên mô tô bị Luật TTATGTĐB 2024 cấm bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, nên kéo theo người đang đi xe đạp là không được phép. Đội mũ bảo hiểm hay đi trên đường vắng không phải ngoại lệ, vì hành vi này rất dễ gây tai nạn cho cả hai xe.

  63. Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

    1. 1 Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
    2. 2 Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
    3. 3 Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
    4. 4 Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy. (đáp án đúng)

    Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người được chở không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách bị phạt tiền; người điều khiển chở người đó cũng bị phạt, trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trong câu hỏi. Vì vậy cả hai người đều bị xử phạt.

  64. Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

    1. 1 Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). (đáp án đúng)
    2. 2 Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
    3. 3 Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người lái mô tô luôn đội mũ bảo hiểm đạt quy chuẩn và cài quai đúng quy cách, không phụ thuộc thời tiết hay quãng đường. Người lái cũng không được sử dụng ô, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) và không được dùng tay cầm điện thoại khi xe đang di chuyển.

  65. Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
    2. 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định khi xuống phà, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ xuống sau. Khi lên bến thì ngược lại: người đi bộ lên trước, các phương tiện lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

  66. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?

    1. 1 Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe đi phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
    2. 2 Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. (đáp án đúng)
    3. 3 Phải cho xe đi trong một làn đường, chỉ được chuyển làn đường khi vượt xe phía trước cùng làn đường.

    Trên đường có nhiều làn cùng chiều phân biệt bằng vạch kẻ, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe đi trong một làn và chỉ chuyển làn ở nơi cho phép; mỗi lần chỉ chuyển sang một làn liền kề, phải có tín hiệu báo trước và quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau, hai bên. Đi giữa hai làn là sai.

  67. Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Chỉ được báo hiệu bằng còi.
    2. 2 Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
    3. 3 Chỉ được báo hiệu bằng đèn. (đáp án đúng)

    Trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, Luật TTATGTĐB 2024 chỉ cho phép báo hiệu xin vượt bằng đèn. Quy định này nhằm hạn chế tiếng ồn ban đêm, nên không dùng còi để xin vượt trong khung giờ này.

  68. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

    1. 1 Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
    2. 2 Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
    3. 3 Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

    Khi có xe sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo xe sau được vượt và đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua. Tăng tốc hoặc đi sát bên trái đều cản trở và gây nguy hiểm cho xe xin vượt.

  69. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

    1. 1 Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt.
    3. 3 Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt.

    Nếu có chướng ngại vật hoặc không đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước có tín hiệu rẽ trái để báo cho xe sau biết là chưa được vượt. Tăng tốc để ngăn xe sau vượt là cách làm nguy hiểm và không đúng quy định.

  70. Câu 87 Điểm liệt hạng B1

    Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (đáp án đúng)
    2. 2 Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
    3. 3 Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

    Trên đường không phân chia hai chiều riêng biệt, khi hai xe đi ngược chiều tránh nhau, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. Tăng tốc khi tránh nhau làm tăng nguy cơ va chạm, còn luật không bắt buộc một xe phải dừng hẳn.

  71. Câu 88 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
    2. 2 Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
    3. 3 Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định ba trường hợp nhường đường khi tránh xe ngược chiều: ở đường hẹp có chỗ tránh, xe gần chỗ tránh hơn phải vào chỗ tránh; xe xuống dốc nhường xe lên dốc; xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật. Nhường đúng giúp tránh va chạm ở những đoạn khó tránh nhau.

  72. Câu 89 Điểm liệt hạng B1

    Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

    1. 1 Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
    2. 2 Nhường đường cho xe lên dốc. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc, không cần chờ xe lên dốc ra tín hiệu. Xe lên dốc nếu phải dừng giữa dốc sẽ khó khởi hành lại, dễ bị trôi xe, còn xe xuống dốc sau khi dừng nhường đường vẫn đi tiếp dễ dàng, nên nhường như vậy giúp tránh va chạm.

  73. Câu 90 Điểm liệt hạng B1

    Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

    1. 1 Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
    3. 3 Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

    Trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn, đồng thời cấm vượt xe tại đây. Lấn sang làn ngược chiều ở khúc cua khuất tầm nhìn rất dễ gây tai nạn đối đầu, còn vượt bên phải là vi phạm quy tắc vượt xe và dễ gây va chạm.

  74. Câu 91 Điểm liệt hạng B1

    Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
    2. 2 Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
    3. 3 Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (đáp án đúng)

    Xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh ra nơi giao nhau phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính đến từ bất kỳ hướng nào, kể cả bên trái. Quy tắc nhường xe đến từ bên phải chỉ áp dụng khi các đường không phân biệt ưu tiên. Không nhường đường ở đây rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  75. Câu 92 Điểm liệt hạng B1

    Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
    2. 2 Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (đáp án đúng)
    3. 3 Không phải nhường đường.

    Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. Xe trong vòng xuyến chạy ngược chiều kim đồng hồ nên luôn tiến đến từ phía bên trái của xe chuẩn bị vào vòng. Nhầm với quy tắc nhường bên phải rất dễ gây va chạm.

  76. Câu 93 Điểm liệt hạng ô tô

    Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
    3. 3 Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

    Tại nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến và các đường không phân biệt ưu tiên, người điều khiển phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Bật tín hiệu xin đường trước không tạo ra quyền được đi trước. Nhường sai hướng là nguyên nhân dễ dẫn đến va chạm tại nơi giao nhau.

  77. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
    2. 2 Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

    Xe ưu tiên gồm các xe đi làm nhiệm vụ chữa cháy, khẩn cấp, cấp cứu, hộ đê, cứu nạn, cứu hộ, cùng đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường và đoàn xe tang. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, phải giảm tốc độ, đi sát lề phải hoặc dừng lại nhường đường. Xe không làm nhiệm vụ hay đoàn diễu hành không thuộc diện này.

  78. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

    1. 1 Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
    3. 3 Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.

    Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, không được gây cản trở. Tăng tốc độ hay dạt sang bên trái đều có thể chắn đường xe ưu tiên và gây nguy hiểm.

  79. Câu 97 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

    1. 1 Không được vượt.
    2. 2 Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
    3. 3 Được vượt khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)

    Xe Cảnh sát giao thông chỉ được hưởng quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ và có tín hiệu ưu tiên. Khi không phát tín hiệu, xe này được xem như xe thông thường, nên người lái được vượt nếu bảo đảm an toàn và đúng quy tắc vượt xe. Vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường là hành vi bị cấm.

  80. Câu 98 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

    1. 1 Không được vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Được vượt khi đang đi trên cầu.
    3. 3 Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
    4. 4 Được vượt khi bảo đảm an toàn.

    Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên là xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ cấp cứu. Vượt xe khi gặp xe ưu tiên là hành vi bị cấm, kể cả khi đang trên cầu hay qua nơi giao nhau vắng xe. Người lái phải giảm tốc độ, đi sát lề phải hoặc dừng lại để nhường đường.

  81. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. (đáp án đúng)
    2. 2 Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
    3. 3 Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

    Tại đường ngang không có người gác, chắn, chuông hay đèn tín hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe, quan sát hai phía và chỉ đi qua khi không có tàu tới. Chỉ quan sát rồi đi nhanh qua, hoặc lấy mốc 3 mét từ ray thay cho vạch dừng, đều không đúng quy định.

  82. Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
    2. 2 Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
    3. 3 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. (đáp án đúng)

    Khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu hoặc chắn đường bộ đang dịch chuyển hay đã đóng, người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Dừng bên phải giúp giữ đúng phần đường, không cản trở xe đi ngược chiều.

  83. Câu 102 Điểm liệt hạng ô tô

    Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

    1. 1 Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
    2. 2 Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
    3. 3 Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Chỉ cần có một trong các báo hiệu: hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, là người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Cố vượt qua đường ngang khi có các báo hiệu này là hành vi rất nguy hiểm.

  84. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

    1. 1 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
    3. 3 Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

    Trong hầm đường bộ, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát sáng; không được dừng, đỗ xe. Gặp sự cố phải đưa xe vào vị trí dừng khẩn cấp; không di chuyển được thì bật đèn khẩn cấp, đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau. Luật cũng cấm quay đầu, lùi xe trong hầm.

  85. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
    2. 2 Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
    3. 3 Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 liệt kê các trường hợp phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại, trong đó có: báo hiệu nguy hiểm, chướng ngại vật, chuyển hướng, tầm nhìn hạn chế; cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm; vật nuôi trên đường hoặc chăn thả ven đường; điểm dừng, đỗ có khách lên, xuống xe. Cả ba ý đều thuộc danh sách này.

  86. Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Xe sau chỉ được vượt khi phía trước không có chướng ngại vật, không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt và xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác. Còn khi xe trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải thì đó là điều kiện cho phép vượt, không phải trường hợp cấm.

  87. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Nguyên tắc chung là vượt bên trái. Chỉ được vượt bên phải khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. Xe phía trước đi sát lề trái không phải là trường hợp được vượt phải.

  88. Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

    1. 1 Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
    3. 3 Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

    Khi có xe xin vượt và đủ điều kiện an toàn, người lái phía trước phải giảm tốc độ, bật tín hiệu rẽ phải báo cho xe sau biết được vượt, đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua và không được cản trở. Tăng tốc độ hay lái vào lề trái đều sai và gây nguy hiểm.

  89. Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

    1. 1 Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
    3. 3 Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.

    Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu của cao tốc, xe bốn bánh có gắn động cơ, mô tô, xe gắn máy và xe tương tự, xe thô sơ, người đi bộ đều không được đi trên cao tốc. Ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế cao hơn mức tối thiểu vẫn được đi.

  90. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

    1. 1 16 tuổi.
    2. 2 17 tuổi
    3. 3 18 tuổi. (đáp án đúng)

    Mô tô hai bánh đến 125 cm3 thuộc hạng A1; ô tô chở người đến 8 chỗ và ô tô tải, ô tô chuyên dùng đến 3.500 kg thuộc hạng B. Cả hai hạng đều cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên. Từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.

  91. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3.
    2. 2 Xe gắn máy. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    4. 4 Cả ba ý trên.

    Người đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy (dung tích xi-lanh đến 50 cm3 hoặc động cơ điện đến 4 kW), còn giấy phép hạng A1 (mô tô đến 125 cm3) và hạng B (ô tô) chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi. Vì vậy từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.

  92. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
    2. 2 Xe mô tô ba bánh. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng A1 cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, nên xe 125 cm3 vẫn được lái. Mô tô ba bánh thuộc giấy phép hạng B1, vì vậy người chỉ có hạng A1 không được điều khiển.

  93. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe mô tô ba bánh.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Giấy phép hạng A1 cấp từ 01/01/2025 dành cho mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW; mô tô ba bánh thuộc hạng B1 (riêng người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì được cấp hạng A1). Mốc ngày được nêu vì giấy phép A1 cấp trước đó vẫn được lái mô tô hai bánh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

  94. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
    2. 2 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Hạng A cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được lái các xe của hạng A1 (đến 125 cm3 hoặc đến 11 kW). Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  95. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

    1. 1 Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy). (đáp án đúng)
    2. 2 Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển; người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe. Luật không yêu cầu người lái phải đứng tên trong đăng ký xe, nên vẫn được lái xe của người khác.

  96. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

    1. 1 Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    2. 2 Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
    3. 3 Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Khi lái xe phải mang: chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao có chứng thực kèm giấy xác nhận của ngân hàng nếu xe đang thế chấp), giấy phép lái xe phù hợp, chứng nhận kiểm định và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Nếu đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì có thể xuất trình qua tài khoản đó.

  97. Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

    1. 1 Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.
    2. 2 Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.
    3. 3 Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Giấy phép lái xe bị thu hồi khi người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe; khi giấy phép cấp sai quy định hoặc người được cấp gian dối để được cấp, đổi, cấp lại; hoặc khi giấy phép quá thời hạn tạm giữ, hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà người vi phạm không đến nhận. Cả ba ý đều thuộc các trường hợp này.

  98. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

    1. 1 Không được phục hồi.
    2. 2 Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. (đáp án đúng)

    Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Nếu giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm điểm nào trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

  99. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

    1. 1 Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
    2. 2 Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Giấy phép bị trừ hết điểm thì không được dùng để lái xe. Sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. Mốc 12 tháng chỉ áp dụng khi chưa bị trừ hết điểm.

  100. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

    1. 1 Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.

    Khi xe thuộc trường hợp phải thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số (như đã bán, tặng, cho) mà chưa làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. Vì vậy cần làm thủ tục thu hồi ngay khi chuyển quyền sở hữu.

  101. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 1 60 km/h. (đáp án đúng)
    2. 2 50 km/h.
    3. 3 40 km/h.

    Trong khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, mô tô hai bánh, ô tô đến 28 chỗ và các xe cơ giới khác (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ) có tốc độ tối đa 60 km/h. Đường hai chiều hoặc chỉ một làn thì là 50 km/h.

  102. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 1 60 km/h.
    2. 2 50 km/h. (đáp án đúng)
    3. 3 40 km/h.

    Trong khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa của xe cơ giới (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe bốn bánh có gắn động cơ) là 50 km/h, không phân biệt mô tô hay ô tô. Đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn trở lên thì là 60 km/h.

  103. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới, xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc), xe mô tô và ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) được chạy tối đa 70 km/h. Trên đường hai chiều hoặc một làn, nhóm này chỉ được 60 km/h.

  104. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc), xe mô tô và ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) được chạy tối đa 60 km/h. Trên đường đôi, nhóm này được 70 km/h.

  105. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

    1. 1 Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
    2. 2 Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
    3. 3 Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động. (đáp án đúng)

    Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được chạy tối đa 50 km/h khi hoạt động trong phạm vi và thời gian cho phép. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chỉ được 30 km/h; xe máy chuyên dùng, xe gắn máy tối đa 40 km/h.

  106. Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

    1. 1 Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
    2. 2 Bảo đảm khoảng cách an toàn tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Bảng khoảng cách an toàn chỉ quy định từ 60 km/h trở lên. Khi chạy dưới 60 km/h, người lái phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước; khoảng cách này tùy thuộc mật độ phương tiện và tình hình giao thông thực tế. Hai ý là hai vế của cùng một quy định.

  107. Câu 163 Điểm liệt hạng ô tô

    Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
    3. 3 Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
    4. 4 Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

    Biển báo nguy hiểm và cảnh báo báo trước nguy hiểm có thể xảy ra, nên khi gặp loại biển này phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và sẵn sàng xử lý. Biển chỉ dẫn, biển hết mọi lệnh cấm hay hết hạn chế tốc độ không đặt ra yêu cầu đó. Bỏ qua biển cảnh báo rất dễ dẫn đến tai nạn.

  108. Câu 165 Điểm liệt hạng ô tô

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
    2. 2 Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
    3. 3 Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại ở cả ba nhóm vị trí: nơi người đi bộ, xe lăn qua đường; nơi giao nhau với đường bộ, đường sắt, đường hẹp, đường vòng, đèo dốc; khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, chợ, khu đông dân cư, công trường, hiện trường tai nạn. Bỏ qua quy định này dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  109. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
    2. 2 Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường khi tham gia giao thông trên đường nhánh.
    3. 3 Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. (đáp án đúng)

    Không có biển báo không có nghĩa là được chạy tùy ý. Khi đoạn đường không đặt biển hạn chế tốc độ hay biển khoảng cách, người lái vẫn phải chấp hành tốc độ tối đa và khoảng cách an toàn tối thiểu theo quy định chung của Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tùy khu vực, loại đường và loại xe.

  110. Câu 167 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

    1. 1 Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
    2. 2 Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)

    Điểm dừng có khách đang lên, xuống xe là trường hợp luật yêu cầu phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Hành khách có thể bất ngờ bước ra từ phía trước hoặc sau xe buýt để qua đường, nên tăng tốc vượt qua là hành vi rất nguy hiểm.

  111. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

    1. 1 Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
    2. 2 Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Khi dùng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ chở khách, chở hàng, người điều khiển phải kiểm tra điều kiện an toàn của xe, mang đủ giấy tờ, kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa và không chở quá số người, quá khối lượng hay vượt khổ giới hạn của xe. Cả hai ý đều là quy định bắt buộc.

  112. Chương II. Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn

    10 câu
  113. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?

    1. 1 Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
    3. 3 Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
    4. 4 Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.

    Người có văn hóa giao thông luôn tuân thủ pháp luật, nhường nhịn và giúp đỡ người khác, kể cả khi không có lực lượng Công an. Vượt đèn đỏ, bấm còi liên tục, không nhường đường khi phải nhường là vi phạm pháp luật; cố đi nhanh, nháy đèn liên tục là thiếu văn hóa, gây khó chịu và mất an toàn cho người khác.

  114. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
    2. 2 Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Văn hóa giao thông gồm hai mặt: hiểu biết, chấp hành nghiêm pháp luật và có trách nhiệm với cộng đồng; cùng với sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử văn minh giữa những người tham gia giao thông. Thiếu một trong hai mặt thì chưa phải là người có văn hóa giao thông.

  115. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

    1. 1 Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Là thiếu văn hóa giao thông.

    Đi sai làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm vừa thể hiện sự thiếu văn hóa, vừa vi phạm các quy tắc giao thông mà pháp luật bắt buộc phải chấp hành và có thể bị xử phạt. Vì vậy không thể coi đó chỉ là thiếu văn hóa giao thông.

  116. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?

    1. 1 Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông. (đáp án đúng)
    2. 2 Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.

    Người lái xe có văn hóa giao thông phải hiểu biết và chấp hành nghiêm pháp luật, có trách nhiệm với cộng đồng, biết tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ người cùng tham gia giao thông. Chạy quá tốc độ, đi không đúng làn đường là vi phạm pháp luật, trái với văn hóa giao thông.

  117. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

    1. 1 Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
    2. 2 Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
    3. 3 Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

    Người lái xe mô tô phải đi bên phải theo chiều đi, đúng phần đường, làn đường quy định và đội mũ bảo hiểm đạt quy chuẩn, cài quai đúng quy cách. Chọn làn ít xe để đi hay chỉ đội mũ ở nơi có biển báo đều trái quy định, vì đội mũ bảo hiểm là bắt buộc trên mọi tuyến đường.

  118. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

    1. 1 Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
    3. 3 Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

    Người lái xe có văn hóa đi bên phải theo chiều đi, đúng phần đường, làn đường, dừng đỗ đúng nơi quy định và không lái xe khi đã uống rượu, bia. Dừng đỗ tùy tiện theo yêu cầu của khách hay cho rằng uống ít vẫn lái được là sai, vì pháp luật nghiêm cấm lái xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

  119. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?

    1. 1 Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định. (đáp án đúng)
    2. 2 Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
    3. 3 Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
    4. 4 Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.

    Còi chỉ dùng để báo hiệu khi có nguy cơ mất an toàn hoặc khi chuẩn bị vượt xe; không bấm liên tục, kéo dài, không dùng còi sai âm lượng quy định. Bấm còi liên tục hay bấm to trong khu dân cư gây ồn, khó chịu; còn bỏ hẳn còi cũng sai vì còi cần để cảnh báo nguy hiểm.

  120. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

    1. 1 Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
    2. 2 Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
    3. 3 Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Người gây tai nạn, người liên quan phải dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn, báo tin; ở lại hiện trường đến khi Công an đến, trừ khi phải đi cấp cứu hoặc bị đe dọa tính mạng nhưng phải trình báo ngay; cung cấp thông tin danh tính, vụ việc. Cả ba đều là trách nhiệm luật định.

  121. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

    1. 1 Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. (đáp án đúng)
    2. 2 Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.

    Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn phải giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, báo tin cho Công an, cơ sở y tế hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất, tham gia bảo vệ hiện trường, tài sản của người bị nạn và cung cấp thông tin khi được yêu cầu. Chỉ chụp ảnh rồi bỏ đi là thiếu trách nhiệm, trái quy định.

  122. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?

    1. 1 Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
    2. 2 Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
    3. 3 Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều. (đáp án đúng)

    Khi ùn tắc, người có văn hóa giao thông kiên nhẫn chấp hành hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc đèn tín hiệu, đi đúng phần đường bên phải và nhường đường cho xe ngược chiều. Lấn sang làn ngược chiều hay leo lên vỉa hè vừa vi phạm quy tắc, vừa làm ùn tắc thêm nghiêm trọng.

  123. Chương III. Kỹ thuật lái xe

    15 câu
  124. Câu 206 Điểm liệt hạng ô tô

    Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. (đáp án đúng)
    2. 2 Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
    3. 3 Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

    Khi xuống dốc dài, dốc cao bằng xe tay ga, cần giữ tay ga ở mức phù hợp và phối hợp cả phanh trước, phanh sau để giảm tốc đều, tránh bó cứng một bánh. Tắt máy hoặc tắt khóa điện khi xe đang đổ dốc khiến người lái mất khả năng chủ động xử lý tình huống, rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  125. Câu 215 Điểm liệt hạng B1

    Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. (đáp án đúng)
    2. 2 Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

    Vào đường vòng phải quan sát, báo hiệu bằng còi, đèn, giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và quay vòng với tốc độ phù hợp bán kính cong. Tăng tốc khi vào cua làm lực ly tâm lớn, xe dễ văng ra ngoài hoặc lật, gây tai nạn nghiêm trọng.

  126. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
    2. 2 Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ, phải dừng xe cách đường sắt một khoảng an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu. Khi không có chuông, chắn không hạ, phải quan sát kỹ; nếu an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không chuyển số khi đang qua đường ray để tránh chết máy trên đường sắt.

  127. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

    1. 1 Xăng và dầu diesel.
    2. 2 Xăng sinh học và khí sinh học. (đáp án đúng)
    3. 3 Ý 1 và ý 2.

    Xăng sinh học (như E5, E10) được pha cồn sinh học làm từ nguyên liệu tái tạo, còn khí sinh học sinh ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ; khi sử dụng, chúng thải ra ít khí độc hại hơn nhiên liệu hóa thạch. Xăng và dầu diesel thông thường gây ô nhiễm nhiều hơn nên không phải là nhiên liệu giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

  128. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

    1. 1 Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
    2. 2 Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Bảo dưỡng định kỳ giúp động cơ làm việc hiệu quả, lập kế hoạch lộ trình giúp tránh đi vòng, tránh ùn tắc; lốp đủ áp suất giảm lực cản lăn, còn chạy tốc độ phù hợp giúp không tiêu hao nhiên liệu vô ích. Cả hai nhóm biện pháp đều giúp tiết kiệm nhiên liệu.

  129. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
    2. 2 Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. (đáp án đúng)
    3. 3 Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

    Khi sương mù, mưa to làm hạn chế tầm nhìn phải giảm tốc độ, giữ khoảng cách an toàn với xe trước, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. Không dùng đèn chiếu xa vì ánh sáng phản xạ từ hạt nước gây lóa; tăng tốc, bám sát hay vượt xe trước trong điều kiện này rất dễ gây tai nạn.

  130. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải. (đáp án đúng)
    2. 2 Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
    3. 3 Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.

    Khi bị đèn pha xe ngược chiều làm chói mắt, cần giảm tốc độ, giữ vững tay lái và nhìn chếch sang lề đường bên phải để định hướng. Bật đèn pha đáp trả hay tăng tốc chỉ làm cả hai người lái cùng bị lóa, dễ gây va chạm; khi gặp xe ngược chiều, người lái phải dùng đèn chiếu gần.

  131. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

    1. 1 Sử dụng phanh trước.
    2. 2 Sử dụng phanh sau.
    3. 3 Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước. (đáp án đúng)

    Nhả hết ga để động cơ không còn đẩy xe đi, sau đó phanh đồng thời cả bánh trước và bánh sau giúp lực phanh phân bổ đều, quãng đường phanh ngắn và xe ổn định. Chỉ dùng phanh trước dễ bó cứng bánh trước gây ngã, còn chỉ dùng phanh sau thì hiệu quả phanh thấp.

  132. Câu 254 Điểm liệt hạng B1

    Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

    1. 1 Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
    2. 2 Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. (đáp án đúng)
    3. 3 Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

    Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi xe đang di chuyển trên đường là hành vi bị nghiêm cấm, vì làm người lái mất tập trung, không kịp xử lý tình huống. Muốn gọi điện hay nhắn tin, người lái phải giảm tốc độ và dừng xe ở nơi được phép rồi mới sử dụng điện thoại.

  133. Câu 255 Điểm liệt hạng B1

    Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

    1. 1 Sử dụng còi.
    2. 2 Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
    3. 3 Chỉ sử dụng phanh trước. (đáp án đúng)

    Chỉ dùng phanh trước, nhất là khi phanh gấp, trên đường trơn hoặc lúc đang vào cua, dễ làm bánh trước bó cứng, xe mất lái và ngã, rất nguy hiểm. Cách phanh đúng là nhả ga và phối hợp đồng thời cả phanh trước, phanh sau; còn sử dụng còi đúng lúc không phải thói quen gây tai nạn.

  134. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
    2. 2 Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
    3. 3 Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Quay đầu xe mô tô an toàn cần đủ ba yếu tố: bật tín hiệu báo rẽ và giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại; chỉ quay đầu ở nơi được phép; quan sát phía trước, phía sau, hai bên và nhường đường cho xe từ bên phải, phía trước tới. Thiếu một yếu tố đều có thể gây va chạm.

  135. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

    1. 1 Để điều khiển xe chạy về phía trước.
    2. 2 Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
    3. 3 Để điều khiển xe chạy lùi.
    4. 4 Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)

    Vặn tay ga làm tăng công suất động cơ để xe chạy về phía trước, nhả ga thì công suất và tốc độ giảm; như vậy tay ga vừa giúp xe chạy tới, vừa điều tiết tốc độ của xe. Xe mô tô hai bánh không dùng tay ga để chạy lùi.

  136. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

    1. 1 Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
    2. 2 Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
    3. 3 Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng. (đáp án đúng)
    4. 4 Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

    Gương chiếu hậu giúp người lái quan sát phía sau ở cả bên trái và bên phải mà không cần quay đầu, cần kiểm tra trước khi chuyển hướng, chuyển làn hay vượt xe. Phía trước thì người lái quan sát trực tiếp, không dùng gương chiếu hậu.

  137. Câu 260 Điểm liệt hạng ô tô

    Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

    1. 1 Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
    2. 2 Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
    3. 3 Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. (đáp án đúng)
    4. 4 Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

    Tăng ga từ từ giúp xe tăng tốc êm, không bị chồm, giật làm người lái mất lái; giảm ga thật nhanh giúp xe giảm tốc kịp thời khi cần phanh hoặc xử lý tình huống bất ngờ. Tăng ga thật mạnh là thói quen nguy hiểm, dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  138. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?

    1. 1 Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
    2. 2 Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
    3. 3 Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Ở nơi đường xấu, nhỏ, hẹp cần đi tốc độ thấp và nhìn trước khoảng 5–10 m để chỉnh hướng sớm; không nên dùng phanh trước vì dễ khóa bánh dẫn hướng làm xe đổ; giữ người thẳng, trọng tâm cơ thể trùng trọng tâm xe, không lắc người nhiều. Cả ba cách đều giúp tránh đổ, ngã.

  139. Chương IV. Cấu tạo và sửa chữa

    2 câu
  140. Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?

    1. 1 Không bắt buộc.
    2. 2 Bắt buộc. (đáp án đúng)
    3. 3 Tùy từng trường hợp.

    Bộ phận giảm thanh làm giảm tiếng ồn của khí xả, là yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bắt buộc đối với cả xe mô tô và xe ô tô. Tháo bỏ hoặc làm mất tác dụng bộ giảm thanh khiến xe không đủ điều kiện tham gia giao thông; đưa xe như vậy ra đường là hành vi bị nghiêm cấm.

  141. Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?

    1. 1 Có tác dụng cảnh báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.
    2. 2 Có tác dụng định vị vào ban đêm với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Trên xe mô tô, đèn phanh thường nằm chung cụm với đèn hậu phía sau. Khi phanh, đèn sáng mạnh báo cho xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh; ban đêm cụm đèn này giúp xe phía sau nhận biết vị trí xe, tránh va chạm. Vì vậy cả hai tác dụng đều đúng.

  142. Chương V. Báo hiệu đường bộ

    128 câu
  143. Biển nào cấm máy kéo?

    Hình minh họa câu 303
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 (P.109) là biển “Cấm máy kéo”. Biển 2 là biển “Cấm xe ô tô tải” (P.106a); theo quy chuẩn, biển này có hiệu lực cấm cả máy kéo và xe máy chuyên dùng. Biển 1 (P.104, hình xe mô tô) chỉ cấm xe máy, không cấm máy kéo.

  144. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

    Hình minh họa câu 304
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Xe mô tô ba bánh chở hàng thuộc loại xe máy nên bị biển 1 (P.104 “Cấm xe máy”) cấm. Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, kể cả xe máy ba bánh có thùng. Biển 3 (P.106a) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng.

  145. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 305
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Theo QCVN 41:2024, biển 1 (P.104 “Cấm xe máy”) cấm xe mô tô; xe gắn máy là loại xe khác, có biển cấm riêng (P.111a). Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh và xe gắn máy. Vì vậy xe gắn máy được đi vào ở cả hai biển.

  146. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

    Hình minh họa câu 306
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 có hình xe mô tô bị gạch chéo là biển P.104 “Cấm xe máy”, cấm xe mô tô hai bánh đi vào. Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh, còn biển 3 (P.106a) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng.

  147. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

    Hình minh họa câu 307
    1. 1 Không biển nào.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh và xe gắn máy; biển 3 (P.106a “Cấm xe ô tô tải”) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng. Vì vậy xe mô tô hai bánh được đi vào ở hai biển này; biển 1 (P.104) cấm xe mô tô.

  148. Biển nào cấm quay đầu xe?

    Hình minh họa câu 313
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.
    4. 4 Cả hai biển.

    Biển 2 có mũi tên hình chữ U bị gạch chéo là biển “Cấm quay đầu xe” (P.124a). Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái” (P.123a); quy chuẩn nêu rõ biển này không có giá trị cấm quay đầu xe.

  149. Biển nào cấm xe rẽ trái?

    Hình minh họa câu 314
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 có mũi tên rẽ trái bị gạch chéo là biển “Cấm rẽ trái” (P.123a). Biển 2 (P.124a “Cấm quay đầu xe”) chỉ cấm quay đầu theo kiểu chữ U, không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

  150. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

    Hình minh họa câu 315
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 2 là biển “Cấm quay đầu xe” (P.124a), chỉ cấm quay đầu theo kiểu chữ U và không có giá trị cấm rẽ trái sang hướng đường khác, nên xe vẫn được rẽ trái. Biển 1 (P.123a) cấm rẽ trái.

  151. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

    Hình minh họa câu 317
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.123b “Cấm rẽ phải”) và biển 2 (P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”) không kèm hình xe nên áp dụng cho mọi phương tiện. Biển 3 có thêm hình ô tô (P.124f) nên chỉ cấm xe ô tô rẽ phải và quay đầu.

  152. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

    Hình minh họa câu 318
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) và biển 2 (P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”) không kèm hình xe nên cấm mọi phương tiện rẽ trái. Biển 3 có thêm hình ô tô (P.124e) nên chỉ cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu.

  153. Biển nào xe được phép rẽ trái?

    Hình minh họa câu 322
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 1 (P.123a) cấm rẽ trái. Biển 2 nền xanh hình vuông là biển chỉ dẫn I.410 “Khu vực quay xe”, báo khu vực được phép quay đầu xe; biển này không mang ý nghĩa cấm nên xe được phép rẽ trái.

  154. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

    Hình minh họa câu 323
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển 2 là biển chỉ dẫn I.410 “Khu vực quay xe”, báo khu vực được phép quay đầu. Vì vậy ở cả hai biển, xe quay đầu đều không bị cấm.

  155. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

    Hình minh họa câu 324
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) cấm rẽ trái nhưng không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển 2 là biển hiệu lệnh nền xanh R.301e “Hướng đi phải theo”, buộc các xe chỉ được rẽ trái, nên không thỏa điều kiện “không được rẽ trái”.

  156. Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"?

    Hình minh họa câu 325
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 hình tròn nền đỏ có vạch ngang màu trắng là biển P.102 “Cấm đi ngược chiều”. Biển 1 (nền trắng, viền đỏ) là biển “Đường cấm” (P.101); biển 3 (nền xanh, viền đỏ, một vạch chéo) là biển “Cấm đỗ xe” (P.131a).

  157. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 326
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.101 “Đường cấm”) cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng; biển 2 (P.102 “Cấm đi ngược chiều”) cấm các loại xe đi vào theo chiều đặt biển; cả hai đều trừ xe ưu tiên. Biển 3 (P.131a) chỉ cấm đỗ xe, xe vẫn được đi vào.

  158. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

    Hình minh họa câu 329
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 (STOP) là biển hiệu lệnh R.122 “Dừng lại”, buộc mọi xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, dừng lại trước biển hoặc trước vạch dừng. Biển 1 (“Đường cấm”) và biển 3 (“Cấm đi ngược chiều”) đều trừ xe được ưu tiên theo quy định.

  159. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

    Hình minh họa câu 330
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 hình tròn nền trắng, viền đỏ là biển P.101 “Đường cấm”: cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên khi đường, cầu vẫn sử dụng được. Biển 2 (STOP) là biển hiệu lệnh “Dừng lại”, không phải biển cấm đi lại trên đường.

  160. Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 332
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 3 (P.111d, hình xích lô) cấm xe ba bánh không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp. Biển 1 (P.111b) và biển 2 (P.111c) cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy, nên xe xích lô vẫn được đi vào.

  161. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 333
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Xe lam, xe xích lô máy là xe ba bánh có động cơ, bị biển 1 (P.111b) và biển 2 (P.111c) cấm. Biển 3 (P.111d, hình xích lô đạp) chỉ cấm xe ba bánh không có động cơ, nên xe lam, xích lô máy được đi vào.

  162. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 334
    1. 1 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
    2. 2 Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
    3. 3 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua. (đáp án đúng)

    Biển tròn viền đỏ có hình xe ngựa kéo bị gạch chéo là biển P.114 “Cấm xe vật nuôi kéo”. Biển cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách đi qua, dù kéo xe hay chở trên lưng, chứ không chỉ cấm riêng hàng hóa hay riêng hành khách.

  163. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 335
    1. 1 Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. (đáp án đúng)
    2. 2 Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

    Biển tròn viền đỏ, nền đen ghi chữ “ĐÊM” và số 70 là biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”. Trong khung giờ ghi ở phần dưới biển (22:00–5:00), xe không được chạy quá 70 km/h. Biển tốc độ tối thiểu là biển tròn nền xanh, khác biển này.

  164. Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

    Hình minh họa câu 344
    1. 1 Được phép.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)

    Biển P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy” cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trong đó có xe mô tô ba bánh chở hàng. Biển phụ mũi tên hai chiều (S.503b) cho biết lệnh cấm áp dụng cho cả hướng trái và hướng phải, nên xe này không được rẽ trái hoặc rẽ phải.

  165. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

    Hình minh họa câu 345
    1. 1 Có. (đáp án đúng)
    2. 2 Không.

    Biển P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy” cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trừ xe ưu tiên theo quy định. Xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh chở hàng đều thuộc diện bị cấm, nên biển có hiệu lực với các xe này ở cả hướng trái và hướng phải.

  166. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 346
    1. 1 Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
    2. 2 Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải. (đáp án đúng)
    3. 3 Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

    Biển chính (P.105) có hình ô tô và xe mô tô bị gạch chéo: cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trừ xe ưu tiên. Biển phụ mũi tên hai chiều (S.503b) chỉ hướng tác dụng là cả bên trái và bên phải, nên các xe này không được đi về hai hướng đó.

  167. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 347
    1. 1 Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
    2. 2 Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. (đáp án đúng)
    3. 3 Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

    Biển phụ có hai mũi tên hướng lên và số 500 m là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”, báo chiều dài đoạn đường chịu hiệu lực tính từ nơi đặt biển. Đặt dưới biển cấm sử dụng còi (P.128), biển cho biết không được dùng còi suốt 500 m kể từ vị trí biển.

  168. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

    Hình minh họa câu 348
    1. 1 Được phép.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)

    Biển P.128 “Cấm sử dụng còi” kèm biển phụ S.501 ghi 500 m có hai mũi tên hướng lên, nghĩa là lệnh cấm có hiệu lực trên đoạn đường 500 m tính từ nơi đặt biển. Trong đoạn này, người lái xe không được bấm còi.

  169. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

    Hình minh họa câu 349
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Ba biển là biển “Đường cấm” (P.101) kèm biển phụ “Loại xe” (S.505a), chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ. Biển 1 cấm xe ô tô, biển 3 cấm xe ô tô tải nên xe mô tô hai bánh được đi vào; biển 2 có hình xe mô tô nên cấm mô tô.

  170. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

    Hình minh họa câu 350
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 là biển “Đường cấm” kèm biển phụ có hình xe mô tô, nên cấm xe mô tô đi vào. Biển 1 (biển phụ hình ô tô) và biển 3 (biển phụ hình ô tô tải) chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ, không áp dụng với xe mô tô hai bánh.

  171. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

    Hình minh họa câu 351
    1. 1 Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. (đáp án đúng)
    2. 2 Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

    Khi biển “Đường cấm” (P.101) có biển phụ “Loại xe” (S.505a) bên dưới, hiệu lực cấm chỉ áp dụng cho loại xe vẽ trên biển phụ. Vì vậy ba biển lần lượt cấm xe ô tô, xe mô tô và xe ô tô tải đi vào; các loại xe khác vẫn được đi.

  172. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 354
    1. 1 Cấm dừng xe về hướng bên trái.
    2. 2 Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. (đáp án đúng)
    3. 3 Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

    Biển tròn nền xanh, viền đỏ có hai vạch đỏ bắt chéo là biển P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”. Biển phụ mũi tên chỉ sang phải (S.503a) cho biết hướng tác dụng của biển là phía bên phải, nên cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.

  173. Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

    Hình minh họa câu 355
    1. 1 Không được phép. (đáp án đúng)
    2. 2 Được phép.

    Đây là biển P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe” kèm biển phụ mũi tên chỉ sang phải (S.503a), báo hướng tác dụng của lệnh cấm là bên phải. Vì vậy theo hướng bên phải, xe không được dừng và cũng không được đỗ.

  174. Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?

    Hình minh họa câu 360
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 có chữ “ĐÊM”, số 70 và khung giờ 22:00–5:00 là biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển. Biển 2 chỉ ghi số 50 trong vòng tròn viền đỏ là biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”.

  175. Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

    Hình minh họa câu 361
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 nền xanh có hình nhà cửa là biển R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”, báo phạm vi phải tuân theo quy định đi đường áp dụng ở khu đông dân cư. Biển 2 có thêm vạch đỏ gạch chéo là biển R.421 “Hết khu đông dân cư”.

  176. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

    Hình minh họa câu 362
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 hình tròn viền đỏ ghi số 50 là biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”: xe không được chạy vượt quá 50 km/h. Biển 1 nền xanh ghi số 60 là biển R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”, buộc xe chạy không dưới 60 km/h khi điều kiện thuận lợi.

  177. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 364
    1. 1 Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.

    Biển tròn viền đỏ, nền trắng ghi số 50 là biển cấm “Tốc độ tối đa cho phép”: xe cơ giới không được chạy quá 50 km/h. Biển báo tốc độ tối thiểu có dạng khác: hình tròn nền xanh, chữ số màu trắng.

  178. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 366
    1. 1 Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
    2. 2 Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. (đáp án đúng)

    Biển tròn nền xanh, số 60 màu trắng là biển hiệu lệnh “Tốc độ tối thiểu cho phép”: xe cơ giới phải chạy với tốc độ không thấp hơn 60 km/h. Nếu là tốc độ tối đa, biển sẽ có dạng tròn viền đỏ, nền trắng, số màu đen.

  179. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

    Hình minh họa câu 367
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 (tam giác, người đi bộ trên vạch kẻ đường) là biển “Đường người đi bộ cắt ngang”, báo trước nơi người đi bộ qua đường; người lái xe phải giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. Biển 2 là cấm người đi bộ, biển 3 là đường dành cho người đi bộ.

  180. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

    Hình minh họa câu 368
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 hình tròn nền xanh, hình người đi bộ màu trắng là biển hiệu lệnh “Đường dành cho người đi bộ”; các loại xe không được đi vào. Biển 1 chỉ cảnh báo đường người đi bộ cắt ngang, biển 2 là cấm người đi bộ.

  181. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?

    Hình minh họa câu 369
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 hình tròn nền xanh, vẽ xe đạp và xe ngựa kéo, là biển hiệu lệnh “Đường dành cho xe thô sơ”. Biển 2 (tròn viền đỏ, xe đạp bị gạch chéo) là cấm xe đạp; biển 3 (tam giác, người đi xe đạp) báo đường người đi xe đạp cắt ngang.

  182. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

    Hình minh họa câu 370
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển. (đáp án đúng)

    Cả ba biển đều thuộc nhóm cảnh báo nơi giao nhau nguy hiểm: biển 1 là giao nhau với đường sắt có rào chắn, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 là giao nhau có tín hiệu đèn. Gặp các biển này phải giảm tốc độ, chú ý quan sát.

  183. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?

    Hình minh họa câu 371
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2 và biển 3.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 vẽ hàng rào chắn là biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”, báo trước chỗ đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 (cột đèn ba màu) là giao nhau có tín hiệu đèn.

  184. Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?

    Hình minh họa câu 372
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 vẽ cột đèn ba màu đỏ, vàng, xanh là biển “Giao nhau có tín hiệu đèn”, báo trước nơi giao nhau có đèn điều khiển giao thông. Biển 1 là giao nhau với đường sắt có rào chắn, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  185. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

    Hình minh họa câu 373
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (hình rào chắn) báo giao nhau với đường sắt có rào chắn; biển 3 (hình chữ X viền đỏ) đặt ở nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Cả hai đều báo hiệu nơi giao nhau với đường sắt. Biển 2 (hai mũi tên nằm ngang ngược chiều) là giao nhau với đường hai chiều.

  186. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

    Hình minh họa câu 374
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (hình đầu máy xe lửa) là biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; biển 3 (hình chữ X viền đỏ) chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ, không có người gác, không có rào chắn. Biển 1 vẽ hàng rào chắn nên dùng cho nơi có rào chắn.

  187. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

    Hình minh họa câu 375
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 1 vẽ đầu máy xe lửa là biển W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, báo sắp đến chỗ đường bộ giao nhau với đường sắt. Biển 2 (tam giác ngược) báo giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3 vẽ tàu điện là biển giao nhau với đường tàu điện của quy chuẩn cũ, không có trong QCVN 41:2024 và không phải biển báo giao nhau với đường sắt.

  188. Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?

    Hình minh họa câu 376
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ khối đen có ô trống hình vòm ở giữa là biển “Cửa chui”, báo trước sắp đến lối đi chui qua bên dưới công trình. Biển 1 (mặt cầu cong vồng lên) là cầu vồng; biển 3 (cửa hầm có mặt đường dẫn vào trong) là đường hầm.

  189. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 377
    1. 1 Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. (đáp án đúng)
    2. 2 Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
    3. 3 Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.

    Hai biển hình chữ X viền đỏ đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn, không có người gác: biển 1 dùng khi đường sắt chỉ có một cặp đường ray cắt ngang đường bộ, biển 2 khi có từ hai cặp đường ray trở lên. Người lái xe phải quan sát kỹ hai phía, chỉ đi qua khi chắc chắn không có tàu.

  190. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 380
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 hình thoi vàng có vạch đen chéo là biển “Hết đoạn đường ưu tiên”: từ đây xe không còn được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 1 là giao nhau với đường không ưu tiên, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  191. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

    Hình minh họa câu 381
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 báo sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh), nghĩa là đường đang đi là đường ưu tiên; biển 3 (hình thoi vàng) chỉ dẫn bắt đầu đường ưu tiên. Vì vậy xe đi trên đường có hai biển này được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 2 (tam giác ngược) thì ngược lại, phải nhường đường.

  192. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 382
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 2 và biển 3.

    Biển 1 có nét dọc đậm (đường đang đi) cắt nét ngang mảnh (đường nhánh) là biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”; xe đi trên đường này được ưu tiên. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 (hình thoi vàng) là bắt đầu đường ưu tiên.

  193. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 383
    1. 1 Biển 1 và biển 3.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình tam giác ngược viền đỏ là biển “Giao nhau với đường ưu tiên”: phía trước là đường chính, xe phải giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên. Biển 1 là giao nhau với đường không ưu tiên, biển 3 là bắt đầu đường ưu tiên.

  194. Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?

    Hình minh họa câu 384
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (hai mép đường cùng thắt vào) báo đường bị thu hẹp cả hai bên; biển 2 (mép trái thắt vào) báo đường bị thu hẹp về phía trái. Cả hai thuộc nhóm biển “Đường bị thu hẹp”. Biển 3 vẽ đường cong là chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.

  195. Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

    Hình minh họa câu 385
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 và biển 3 là biển “Đường bị thu hẹp” (hẹp về phía trái và về phía phải). Gặp biển này phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều; xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều. Biển 1 (dải phân cách ở phía dưới, hai mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  196. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 386
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 hình tam giác ngược viền đỏ là biển “Giao nhau với đường ưu tiên”, báo xe sắp đi vào đường chính và phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Biển 1 (dấu cộng) là đường giao nhau cùng cấp, biển 2 là giao nhau với đường không ưu tiên.

  197. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

    Hình minh họa câu 387
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 vẽ dấu cộng với hai nét đậm bằng nhau là biển “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp. Biển 2 có một nét đậm, một nét mảnh là giao nhau với đường không ưu tiên; biển 3 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  198. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 388
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có nét dọc đậm (đường đang đi) cắt nét ngang mảnh (đường nhánh) là biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”, xe đi trên đường này được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 1 là đường giao nhau cùng cấp, biển 3 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  199. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 389
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 hình tam giác có hai mũi tên dọc ngược chiều là biển “Đường hai chiều”, báo trước đoạn đường phía trước có xe chạy cả hai chiều, cần chú ý xe ngược chiều. Biển 2 là nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp, biển 3 là được ưu tiên qua đường hẹp.

  200. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

    Hình minh họa câu 390
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình tròn viền đỏ, mũi tên đỏ hướng lên (chiều xe mình) và mũi tên đen hướng xuống (chiều ngược lại), là biển “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”: phải giảm tốc độ, để xe ngược chiều qua trước. Biển 3 có ý nghĩa ngược lại, xe mình được ưu tiên.

  201. Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

    Hình minh họa câu 391
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển 2 và biển 3.

    Biển 3 hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên (chiều xe mình) và mũi tên đỏ hướng xuống, là biển “Được ưu tiên qua đường hẹp”: xe đi theo chiều mũi tên trắng được đi trước, xe ngược chiều phải nhường. Biển 2 (tròn viền đỏ) có ý nghĩa ngược lại.

  202. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

    Hình minh họa câu 392
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ dải phân cách ở phía trên, hai mũi tên tách ra hai bên, là biển “Đường đôi”, báo sắp đến đoạn đường hai chiều có dải phân cách ở giữa. Biển 3 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi; biển 1 là được ưu tiên qua đường hẹp.

  203. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

    Hình minh họa câu 393
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 có dải phân cách ở phía trên, hai mũi tên tách ra hai bên, là biển “Đường đôi”, báo sắp vào đoạn đường có dải phân cách giữa hai chiều xe chạy. Biển 1 (hai mũi tên dọc ngược chiều) là đường hai chiều; biển 2 (hai mũi tên nằm ngang) là giao nhau với đường hai chiều.

  204. Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?

    Hình minh họa câu 394
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 có dải phân cách ở phía dưới, hai mũi tên phía trên chụm lại, là biển “Kết thúc đường đôi”: phía trước hết dải phân cách, xe hai chiều đi chung mặt đường nên phải chú ý xe ngược chiều. Biển 2 là đường đôi, biển 1 là đường hai chiều.

  205. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 395
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 có hai mũi tên nằm ngang ngược chiều là biển “Giao nhau với đường hai chiều”, thường đặt trên đường một chiều để báo sắp gặp đường có xe chạy cả hai chiều. Biển 2 là đường đôi, biển 3 (dấu cộng) là đường giao nhau.

  206. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 396
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có hai mũi tên dọc ngược chiều là biển “Đường hai chiều”, báo trước đoạn đường phía trước có xe chạy theo cả hai chiều. Biển 1 (dấu cộng) là đường giao nhau; biển 3 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  207. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 397
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có hai mũi tên nằm ngang ngược chiều, thể hiện con đường cắt ngang có xe chạy hai chiều, là biển “Giao nhau với đường hai chiều”. Biển 1 (hai mũi tên dọc) là đường hai chiều; biển 3 (dấu cộng) là đường giao nhau.

  208. Biển nào báo hiệu "Chú ý chướng ngại vật"?

    Hình minh họa câu 398
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 và biển 3 là biển “Chú ý chướng ngại vật”: khối đen phía trên là chướng ngại vật, mũi tên chỉ hướng vòng tránh (biển 2 tránh ra hai bên, biển 3 tránh sang bên trái). Biển 1 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  209. Biển nào báo hiệu "Đường hầm"?

    Hình minh họa câu 400
    1. 1 Cả ba biển.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Biển 2 vẽ cửa hầm với mặt đường dẫn vào bên trong là biển “Đường hầm”, báo sắp vào hầm; cần giảm tốc độ, bật đèn và giữ khoảng cách. Biển 1 (khối đen có ô trống hình vòm) là cửa chui; biển 3 (mặt cầu cong vồng lên) là cầu vồng.

  210. Biển nào dưới đây là biển "Cầu hẹp"?

    Hình minh họa câu 401
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ hai mép đường thắt hẹp ở giữa là biển “Cầu hẹp”, báo sắp qua cầu có mặt đường hẹp; cần giảm tốc độ, chú ý xe ngược chiều. Biển 1 là cầu tạm; biển 3 (nhịp cầu nâng lên trên mặt nước) là cầu quay - cầu cất.

  211. Biển nào dưới đây là biển "Cầu quay - cầu cất"?

    Hình minh họa câu 402
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 vẽ nhịp cầu đang nâng lên phía trên mặt nước là biển “Cầu quay - cầu cất”, báo trước cầu có thể quay hoặc nâng lên cho tàu thuyền qua; người lái xe phải chú ý và dừng lại khi cầu đang mở. Biển 1 là cầu tạm, biển 2 là cầu hẹp.

  212. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên phải"?

    Hình minh họa câu 405
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ mép kè bên trái, xe nghiêng về phía mặt nước bên phải, là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”; người lái xe cần giảm tốc độ, không đi sát mép đường bên phải. Biển 3 là vực sâu phía bên trái, biển 1 là kè, vực sâu phía trước.

  213. Biển nào sau đây là biển "Đường trơn"?

    Hình minh họa câu 406
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ ô tô với vệt bánh xe uốn lượn là biển “Đường trơn”, báo đoạn đường dễ trơn trượt; cần giảm tốc độ, tránh phanh gấp và đánh lái đột ngột. Biển 1 (xe tải nghiêng đổ) là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe, biển 3 là bến phà.

  214. Biển nào sau đây là biển "Lề đường nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 407
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ xe có bánh sa xuống phần lề thấp ở mép đường là biển “Lề đường nguy hiểm”, báo lề đường thấp hoặc yếu, xe đi sát lề dễ bị sa bánh. Biển 1 là kè, vực sâu bên đường phía bên phải; biển 3 là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe.

  215. Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa?

    Hình minh họa câu 408
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 1 vẽ người đang đào xới cạnh đống đất là biển “Công trường”, báo trước gần tới đoạn đường đang thi công, sửa chữa; cần giảm tốc độ, chú ý người và máy móc làm việc. Biển 2 là đá lở, biển 3 là sỏi đá bắn lên.

  216. Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

    Hình minh họa câu 409
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có dấu chấm than và hình hai xe va chạm là biển “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”, cảnh báo phải đi chậm, quan sát kỹ. Biển 1 (hàng ô tô nối đuôi) là ùn tắc giao thông; biển 3 (xe tải nghiêng đổ) là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe.

  217. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 410
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 vẽ nhiều ô tô nối đuôi nhau là biển “Ùn tắc giao thông”, báo trước đoạn đường thường xảy ra ùn tắc để giảm tốc độ, giữ khoảng cách. Biển 1 là đường hầm; biển 3 (dấu chấm than, hai xe va chạm) là đoạn đường hay xảy ra tai nạn.

  218. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

    Hình minh họa câu 411
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển “Trẻ em”, đặt gần trường học, nhà trẻ hoặc nơi trẻ em hay qua lại; phải đi chậm, thận trọng đề phòng trẻ em chạy ra bất ngờ. Biển 1 là đường người đi bộ cắt ngang.

  219. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

    Hình minh họa câu 412
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình chữ nhật nền xanh, vẽ người đi bộ, là biển chỉ dẫn “Điểm bắt đầu đường đi bộ”, cho biết từ đây là đoạn đường dành cho người đi bộ. Biển 1 (đường người đi bộ cắt ngang) và biển 3 (trẻ em) là biển cảnh báo hình tam giác, không chỉ dẫn đường đi bộ.

  220. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

    Hình minh họa câu 413
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển “Trẻ em”, báo gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua như gần trường học, nhà trẻ. Biển 1 là đường người đi bộ cắt ngang, biển 3 là đường người đi xe đạp cắt ngang.

  221. Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 415
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 có mặt dốc đi xuống từ trái sang phải, ghi độ dốc 10%, là biển “Dốc xuống nguy hiểm”; cần giảm tốc độ, dùng số thấp để hãm bằng động cơ. Biển 2 có mặt dốc đi lên (9%) là dốc lên nguy hiểm.

  222. Biển nào sau đây là biển "Dốc lên nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 416
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 có mặt dốc đi lên từ trái sang phải, ghi độ dốc 9%, là biển “Dốc lên nguy hiểm”, báo đoạn đường lên dốc cao; cần chọn số thấp phù hợp và giữ khoảng cách với xe phía trước. Biển 1 có mặt dốc đi xuống là dốc xuống nguy hiểm.

  223. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 418
    1. 1 Báo trước đoạn đường có gió ngang.
    2. 2 Báo trước đoạn đường trơn trượt.
    3. 3 Báo trước sắp đến bến phà. (đáp án đúng)

    Biển vẽ ô tô đặt trên phà nổi trên mặt nước là biển “Bến phà”, báo trước sắp đến bến phà; người lái xe giảm tốc độ, chuẩn bị dừng chờ và lên phà theo hướng dẫn. Biển gió ngang vẽ ống gió, biển đường trơn vẽ xe trượt với vệt bánh uốn lượn.

  224. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 419
    1. 1 Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm. (đáp án đúng)
    2. 2 Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

    Biển vẽ mặt đường có hai chỗ nhô lên liên tiếp là biển “Đường lồi lõm”, báo đoạn đường có ổ gà, mặt đường không bằng phẳng; cần giảm tốc độ. Biển gồ giảm tốc chỉ vẽ một gờ nhô lên trên mặt đường.

  225. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 420
    1. 1 Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
    2. 2 Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước. (đáp án đúng)

    Biển vẽ một gờ nhô lên duy nhất trên mặt đường là biển “Đường có gồ giảm tốc”, báo phía trước có gồ giảm tốc, xe phải giảm tốc độ trước khi đi qua. Biển đường có ổ gà, lồi lõm vẽ hai chỗ nhô lên liên tiếp.

  226. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 421
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm. (đáp án đúng)

    Biển có dấu chấm than phía trên các lớp nền đất nứt gãy là biển “Nền đường yếu”, cảnh báo đoạn nền đường yếu, đang theo dõi lún; chạy tốc độ cao dễ gây nguy hiểm nên phải giảm tốc độ. Biển đá lở vẽ đá rơi từ sườn dốc, biển sỏi đá bắn lên vẽ đá văng từ bánh xe.

  227. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 422
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

    Hai biển vẽ đất đá rơi từ sườn dốc (bên trái hoặc bên phải) xuống mặt đường là biển “Đá lở”, báo trước gần tới đoạn đường có đất đá từ ta luy dương sụt lở bất ngờ; cần đi chậm, chú ý quan sát sườn dốc. Biển nền đường yếu và biển sỏi đá bắn lên có hình vẽ khác.

  228. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 423
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. (đáp án đúng)
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

    Biển vẽ đá sỏi văng ra từ bánh xe ô tô là biển “Sỏi đá bắn lên”, báo nơi mặt đường có kết cấu rời rạc, xe chạy qua làm đá sỏi văng lên gây nguy hiểm; cần giảm tốc độ và giữ khoảng cách với xe phía trước.

  229. Gặp biển báo này người lái xe phải xử lý thế nào?

    Hình minh họa câu 424
    1. 1 Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Bấm còi to để gia súc tránh đường và nhanh chóng di chuyển qua đoạn đường có gia súc.

    Biển vẽ con bò là biển “Gia súc”, báo đoạn đường thường có gia súc đi qua hoặc thả rông. Người lái xe phải đi chậm, quan sát và dừng lại khi gặp gia súc; bấm còi to dễ làm gia súc hoảng sợ, chạy bất ngờ gây tai nạn.

  230. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 425
    1. 1 Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh.
    2. 2 Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường. (đáp án đúng)

    Biển tam giác viền đỏ, nền vàng, hình tia chớp là biển cảnh báo W.239a "Đường cáp điện ở phía trên". Biển đặt ở nơi có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường, thường kèm biển phụ ghi chiều cao an toàn. Tia chớp tượng trưng cho điện, không phải sét đánh.

  231. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

    Hình minh họa câu 426
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 (P.127c) chia làn, mỗi làn có hình loại xe được đi kèm tốc độ tối đa, nên các phương tiện phải đi đúng làn quy định và tuân thủ tốc độ tối đa của làn đó. Biển 1 (P.127b) chỉ ghi tốc độ tối đa trên từng làn, không quy định loại xe.

  232. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

    Hình minh họa câu 427
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Cả hai đều là biển ghép tốc độ tối đa theo làn: biển 1 (P.127b) ghi tốc độ tối đa cho từng làn, biển 2 (P.127c) ghi tốc độ tối đa kèm loại xe cho từng làn. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa ghi cho làn đó.

  233. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

    Hình minh họa câu 430
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 (R.403b) có hình xe ô tô và xe mô tô, báo đường dành cho xe ô tô, xe máy; ngoài các loại xe này, phương tiện khác không được đi vào. Biển 2 cùng hình nhưng có vạch đỏ chéo là biển R.404b, báo hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy.

  234. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 431
    1. 1 Chỉ hướng đi phải theo.
    2. 2 Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ hướng đường phải theo.

    Đây là biển R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo": biển cho biết mặt đường có ba làn và hướng đi của từng làn (làn trái đi thẳng hoặc rẽ trái, làn giữa đi thẳng, làn phải rẽ phải). Người lái phải đi đúng làn có hướng phù hợp với hành trình.

  235. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

    Hình minh họa câu 432
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Không biển nào. (đáp án đúng)

    Cả hai là biển hiệu lệnh, bắt buộc đi theo mũi tên. Biển 1 (R.301a) đặt trước nơi giao nhau thì cấm rẽ phải, rẽ trái, xe chỉ được đi thẳng. Biển 2 (R.301h, chỉ được rẽ trái và rẽ phải) theo QCVN 41:2024 là biển đặt sau nơi giao nhau, không phải biển đặt trước ngã ba, ngã tư. Vì vậy không biển nào thỏa yêu cầu.

  236. Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?

    Hình minh họa câu 433
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 (R.301a) hình tròn nền xanh, mũi tên thẳng, là biển hiệu lệnh "Hướng đi thẳng phải theo": xe chỉ được đi thẳng. Biển 2 hình vuông nền xanh là biển chỉ dẫn I.407a "Đường một chiều", không phải biển hướng đi phải theo.

  237. Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?

    Hình minh họa câu 434
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 (I.407a) hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên, là biển chỉ dẫn "Đường một chiều": xe chỉ được đi theo chiều mũi tên, không được quay đầu đi ngược lại. Biển 1 hình tròn là biển hiệu lệnh "Hướng đi thẳng phải theo".

  238. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?

    Hình minh họa câu 435
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (DP.134) nền trắng, số 50 bị các vạch chéo đen gạch qua, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Biển 2 (DP.135) chỉ có vạch chéo là "Hết tất cả các lệnh cấm"; biển 3 (R.307) nền xanh, vạch đỏ chéo là "Hết tốc độ tối thiểu".

  239. Hiệu lực của biển "Tốc độ tối đa cho phép" hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

    Hình minh họa câu 436
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 (DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép") và biển 2 (DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm") đều chấm dứt hiệu lực của biển tốc độ tối đa; sau đó áp dụng tốc độ tối đa theo quy định chung. Biển 3 (R.307) chỉ báo hết tốc độ tối thiểu.

  240. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?

    Hình minh họa câu 437
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 (R.307) nền xanh, số 60 bị gạch vạch đỏ chéo, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu; từ đây xe được chạy chậm hơn 60 km/h nhưng không được cản trở xe khác. Biển 1 là hết tốc độ tối đa, biển 2 là hết tất cả các lệnh cấm.

  241. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

    Hình minh họa câu 438
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 (DP.133) hình hai xe bị gạch vạch chéo đen, báo hết cấm vượt. Biển 2 (DP.135) báo hết tất cả các lệnh cấm đặt trước đó, trong đó có lệnh cấm vượt. Vì vậy cả biển 2 và biển 3 đều báo hết cấm vượt; biển 1 chỉ báo hết tốc độ tối đa.

  242. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

    Hình minh họa câu 439
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (DP.135) hình tròn nền trắng, chỉ có các vạch chéo đen, báo đến hết đoạn đường mà nhiều biển cấm đặt trước đó cùng hết hiệu lực. Biển 1 là hết tốc độ tối đa cho phép, biển 3 là hết tốc độ tối thiểu.

  243. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

    Hình minh họa câu 440
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Không biển nào.

    Theo QCVN 41:2024, biển 3 (R.301g, chỉ được đi thẳng và rẽ trái) đặt trước nơi giao nhau và cho phép xe quay đầu để đi theo hướng ngược lại. Biển 1 (R.301e) chỉ cho rẽ trái; biển 2 (R.301h, rẽ trái và rẽ phải) là biển đặt sau nơi giao nhau, không thuộc trường hợp đặt trước ngã ba, ngã tư.

  244. Biển nào không cho phép rẽ phải?

    Hình minh họa câu 441
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 1 (R.301e) chỉ có mũi tên rẽ trái nên xe chỉ được rẽ trái, không được rẽ phải. Biển 2 (R.301h) cho rẽ trái hoặc rẽ phải, biển 3 (R.301f) cho đi thẳng hoặc rẽ phải, nên hai biển này đều cho phép rẽ phải.

  245. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

    Hình minh họa câu 442
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (R.301e, chỉ được rẽ trái) và biển 2 (R.301h, chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải) không có mũi tên đi thẳng, nên đến chỗ giao nhau xe phải rẽ theo mũi tên. Biển 3 (R.301f) vẫn cho đi thẳng hoặc rẽ phải.

  246. Biển nào cho phép quay đầu xe?

    Hình minh họa câu 443
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (I.409 "Chỗ quay xe") chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe; biển 2 (I.410 "Khu vực quay xe") chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu và mô tả cách quay xe. Vì vậy cả hai biển đều cho phép quay đầu.

  247. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 445
    1. 1 Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    3. 3 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

    Biển 1 có chữ ZONE, hình cấm đỗ xe kèm khung giờ 6:00–18:00 và bị các vạch chéo đen gạch qua, là biển R.E,10b "Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực". Các vạch chéo đen cho biết quy định cấm đỗ xe theo giờ của khu vực đã hết.

  248. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 446
    1. 1 Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    2. 2 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    3. 3 Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

    Biển 3 có chữ ZONE và vòng tròn đỏ ghi 50 là biển R.E,9d "Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực": trên mọi tuyến đường trong khu vực, xe chỉ được chạy tối đa 50 km/h cho đến biển hết khu vực. Biển 1 là cấm đỗ xe trong khu vực, biển 2 là hết khu vực đỗ xe.

  249. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

    Hình minh họa câu 450
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 1 (I.424a) có hình người bước lên bậc thang, chỉ dẫn người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường. Biển 2 có hình người bước xuống bậc thang là biển hầm chui qua đường cho người đi bộ. Mẹo nhớ: đi lên là cầu vượt, đi xuống là hầm chui.

  250. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

    Hình minh họa câu 451
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 2 (I.424d) có hình người đang bước xuống bậc thang, chỉ dẫn người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường. Biển 1 là người bước lên bậc thang, tức biển cầu vượt. Nên nhìn bước chân của người: bước lên bậc cao hơn là cầu vượt, bước xuống bậc thấp hơn là hầm chui.

  251. Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

    Hình minh họa câu 452
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (I.446) hình vuông nền xanh có hình xe lăn, báo nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật. Biển 1 (R.304) hình tròn có xe đạp và xe súc vật kéo là đường dành cho xe thô sơ; biển 3 (R.305) có hình người đi bộ là đường dành cho người đi bộ.

  252. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

    Hình minh họa câu 454
    1. 1 Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
    2. 2 Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
    3. 3 Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. (đáp án đúng)

    Biển ghi CSGT – POLICE là biển I.436 "Trạm cảnh sát giao thông", chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông. Khi đi qua khu vực này, các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt; biển không buộc mọi xe dừng lại.

  253. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

    Hình minh họa câu 455
    1. 1 Bắt buộc. (đáp án đúng)
    2. 2 Không bắt buộc.

    Biển tròn nền xanh có ba mũi tên chạy vòng là biển hiệu lệnh R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến". Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên (ngược chiều kim đồng hồ).

  254. Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?

    Hình minh họa câu 456
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (I.419a "Chỉ dẫn địa giới") ghi "ĐỊA PHẬN HÀ NAM" kèm lý trình Km 215+700, dùng để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện. Biển 1 (I.414a) chỉ hướng đường và cự ly đến Nam Định, Ninh Bình; biển 3 (I.422a) chỉ dẫn di tích, danh lam thắng cảnh.

  255. Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?

    Hình minh họa câu 457
    1. 1 Biển 2 và biển 3.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 và biển 3 (I.447) là biển chỉ dẫn hình chữ nhật nền xanh, vẽ sơ đồ nút giao kèm tên các hướng (Quốc lộ 1, Hà Nội, Quốc lộ 6, Hòa Lạc), đặt trước cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Biển 2 hình tròn là biển hiệu lệnh R.308b "Tuyến đường cầu vượt cắt qua".

  256. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 458
    1. 1 Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
    2. 2 Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
    3. 3 Báo hiệu cầu vượt liên thông. (đáp án đúng)

    Biển số 1 hình chữ nhật nền xanh, vẽ sơ đồ nút giao với các hướng Quốc lộ 1, Hà Nội, Quốc lộ 6, là biển chỉ dẫn I.447 "Cầu vượt liên thông". Hai ý "đi thẳng hoặc rẽ trái/rẽ phải trên cầu vượt" là nghĩa của biển tròn số 2 và số 3 (R.308a, R.308b).

  257. Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?

    Hình minh họa câu 459
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Biển 1 (R.308a) và biển 2 (R.308b) là biển hiệu lệnh hình tròn "Tuyến đường cầu vượt cắt qua": báo phía trước có cầu vượt, xe được đi thẳng hoặc theo hình vẽ để rẽ trái (biển 1) hay rẽ phải (biển 2). Biển 3 hình tam giác là biển cảnh báo W.237 "Cầu vồng".

  258. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 460
    1. 1 Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp). (đáp án đúng)
    2. 2 Báo hiệu đường cụt phía trước.
    3. 3 Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
    4. 4 Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.

    Biển I.448 "Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp" vẽ nhánh rẽ kết thúc bằng ô đỏ trắng; con số 300 m cho biết khoảng cách còn lại đến làn cứu nạn. Làn này giúp xe gặp sự cố (như mất phanh khi xuống dốc) thoát ra khỏi đường chính.

  259. Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

    Hình minh họa câu 461
    1. 1 Được phép chuyển sang làn khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.

    Biển R.412 buộc từng loại xe (ô tô khách, ô tô con, ô tô tải, xe máy) đi đúng làn dành cho mình. Tuy nhiên QCVN 41:2024 quy định khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn, miễn là chuyển làn đúng quy định.

  260. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

    Hình minh họa câu 474
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 (IE.468b) có các vạch vàng đen hình chữ V ngược, chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước và cho phép đi được cả hai hướng, bên trái hoặc bên phải. Biển 1 (mũi tên >) là biển chỉ dẫn hướng rẽ, báo sắp vào đường cong sang phải.

  261. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 475
    1. 1 Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
    2. 2 Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. (đáp án đúng)

    Biển nền vàng có mũi tên đen hình chữ V (>) là biển IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ: nhắc người lái chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. Biển đặt ở phía lưng đường cong, mũi tên chỉ về hướng rẽ.

  262. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    Hình minh họa câu 476
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2 và vạch 3.
    3. 3 Vạch 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Vạch 1 và vạch 2.

    Vạch 3 là mũi tên đi thẳng có thêm nhánh chếch sang phải, nên xe trong làn chỉ được đi thẳng và rẽ phải. Vạch 1 là mũi tên chỉ rẽ phải, vạch 2 là mũi tên đi thẳng và rẽ trái.

  263. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Hình minh họa câu 477
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 2. (đáp án đúng)

    Vạch màu trắng dùng để phân chia các làn xe cùng chiều: vạch 1 (trắng, nét đứt) cho phép chuyển làn, vạch 2 (trắng, nét liền) không cho chuyển làn, không được đè vạch. Vạch 3 là vạch đôi màu vàng, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau.

  264. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    Hình minh họa câu 478
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Cả ba vạch.

    Vạch 2 là vạch đơn màu vàng, nét liền (vạch 1.2): phân chia hai chiều xe chạy, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Vạch 1 (trắng, nét đứt) và vạch 3 (trắng, nét liền) là vạch phân chia các làn xe cùng chiều.

  265. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Hình minh họa câu 479
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Vạch tim đường phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng: vạch 1 là vạch vàng nét đứt (xe được cắt qua khi cần), vạch 3 là vạch vàng nét liền (không được đè vạch). Vạch 2 màu trắng nét đứt là vạch phân chia các làn xe cùng chiều.

  266. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 480
    1. 1 Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. (đáp án đúng)
    2. 2 Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

    Cả ba vạch đều màu vàng (nét đứt, nét liền đơn và vạch đôi nét liền) nên đều là vạch tim đường, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. Vạch phân chia các làn xe cùng chiều có màu trắng.

  267. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 481
    1. 1 Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
    2. 2 Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau. (đáp án đúng)

    Hai vạch đều màu trắng (nét đứt và nét liền) nên dùng để phân chia các làn xe chạy cùng chiều. Vạch nét đứt cho phép chuyển làn, vạch nét liền thì không được lấn làn, đè vạch. Vạch phân chia hai chiều ngược nhau có màu vàng.

  268. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Hình minh họa câu 482
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Vạch nét đứt cho phép xe đè vạch khi cần: vạch 1 (vàng, nét đứt) cho phép cắt qua để dùng làn ngược chiều, vạch 3 (trắng, nét đứt) cho phép chuyển làn cùng chiều. Vạch 2 (trắng, nét liền) cấm lấn làn, cấm đè vạch.

  269. Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 483
    1. 1 Để xác định làn đường.
    2. 2 Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
    3. 3 Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. (đáp án đúng)

    Đây là vạch 7.8 "Vạch xác định khoảng cách xe trên đường": các cụm vạch trắng hình mũi nhọn, cứ 50 m bố trí một cụm, giúp người lái ước lượng và giãn cự ly an toàn với xe chạy phía trước. Vạch thường dùng trên đường cao tốc.

  270. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 485
    1. 1 Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. (đáp án đúng)
    2. 2 Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    3. 3 Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

    Vạch gãy khúc hình chữ M màu vàng (vạch 9.2) quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe buýt. Các phương tiện khác không được dừng, đỗ trong phạm vi vạch và trong 15 m về hai phía.

  271. Chương VI. Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông

    35 câu
  272. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 486
    1. 1 Xe khách, xe tải, xe mô tô.
    2. 2 Xe tải, xe mô tô.
    3. 3 Chỉ xe con. (đáp án đúng)

    Đèn được bật theo từng làn: rẽ trái xanh, đi thẳng đỏ, rẽ phải xanh. Chỉ xe con đi đúng: ở làn rẽ phải và rẽ phải khi đèn xanh. Xe khách ở làn rẽ trái lại đi thẳng, xe tải phía gần ở làn đi thẳng (đèn đỏ) lại rẽ trái; phía đối diện, xe mô tô ở làn rẽ trái lại rẽ phải, xe tải ở làn rẽ phải lại rẽ trái.

  273. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 487
    1. 1 Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
    2. 2 Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
    4. 4 Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

    Xe tải gặp biển giao nhau với đường không ưu tiên, tức xe tải và xe mô tô (đi ngược chiều nhau) cùng ở đường ưu tiên nên đi trước; xe tải đi thẳng đi trước, xe mô tô rẽ trái đi sau. Xe khách và xe con ở đường không ưu tiên (biển tam giác ngược): xe khách đi thẳng đi trước, xe con rẽ trái phải nhường nên đi cuối cùng.

  274. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 490
    1. 1 Xe tải, xe con, xe mô tô.
    2. 2 Xe con, xe tải, xe mô tô.
    3. 3 Xe mô tô, xe con, xe tải. (đáp án đúng)
    4. 4 Xe con, xe mô tô, xe tải.

    Nơi giao nhau không có biển báo nên xe phải nhường đường cho xe đến từ bên phải. Bên phải xe mô tô không có xe nên mô tô đi trước; xe con có mô tô ở bên phải nên đi thứ hai; xe tải có xe con ở bên phải nên đi cuối cùng.

  275. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

    Hình minh họa câu 492
    1. 1 Xe mô tô.
    2. 2 Xe con. (đáp án đúng)

    Xe mô tô gặp biển “Dừng lại” (STOP) nên phải dừng trước biển hoặc vạch dừng và chỉ được đi khi không còn nguy cơ mất an toàn, tức phải nhường xe con. Xe con không gặp biển này nên được đi trước, dù xe con rẽ trái còn xe mô tô đi thẳng.

  276. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Hình minh họa câu 495
    1. 1 Xe mô tô.
    2. 2 Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu. (đáp án đúng)

    Xe mô tô đi trên đường ưu tiên (biển hình thoi màu vàng), còn xe cứu thương gặp biển giao nhau với đường ưu tiên (tam giác ngược). Tuy vậy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu là xe ưu tiên, được đi trước xe khác khi qua nơi giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới, nên xe mô tô phải nhường.

  277. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

    Hình minh họa câu 499
    1. 1 Xe con và xe khách. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe mô tô.

    Đèn tín hiệu phía xe khách và xe con đang bật màu xanh nên hai xe này được đi (xe khách rẽ trái, xe con đi thẳng). Đèn phía xe mô tô đang màu đỏ, tức là cấm đi, nên xe mô tô phải dừng lại trước vạch dừng.

  278. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 500
    1. 1 Xe khách, xe mô tô.
    2. 2 Xe con, xe tải. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe tải, xe mô tô.

    Đèn mũi tên được bật riêng cho từng làn: mũi tên rẽ trái màu đỏ, mũi tên đi thẳng và rẽ phải màu xanh. Xe khách (phía gần) và xe mô tô (phía xa) đang ở làn rẽ trái nên phải dừng. Xe con và xe tải ở làn đi thẳng, rẽ phải có đèn xanh nên được đi.

  279. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 503
    1. 1 Xe khách, xe tải, xe mô tô. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe tải, xe con, xe mô tô.
    3. 3 Xe khách, xe con, xe mô tô.

    Đèn được bật theo từng làn: rẽ trái xanh, đi thẳng đỏ, rẽ phải xanh. Xe khách ở làn rẽ trái lại đi thẳng; xe tải phía gần ở làn đi thẳng (đèn đỏ) lại rẽ trái, xe tải phía đối diện ở làn rẽ phải lại rẽ trái; xe mô tô ở làn rẽ trái lại rẽ phải. Vì vậy xe khách, xe tải, xe mô tô vi phạm; chỉ xe con rẽ phải đúng làn, đúng đèn.

  280. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 504
    1. 1 Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
    2. 2 Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
    3. 3 Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con. (đáp án đúng)
    4. 4 Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

    Nút giao hình tròn này không có biển báo đi theo vòng xuyến nên áp dụng quy tắc nhường đường cho xe đến từ bên phải. Bên phải xe mô tô không có xe nên mô tô đi trước; xe tải có mô tô ở bên phải nên đi thứ hai; xe khách có xe tải ở bên phải; xe con có xe khách ở bên phải nên đi cuối cùng.

  281. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 505
    1. 1 Xe tải. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe con và mô tô.
    3. 3 Cả ba xe.
    4. 4 Xe con và xe tải.

    Biển cấm dừng xe và đỗ xe có biển phụ hình xe tải bên dưới, nên lệnh cấm chỉ áp dụng cho xe tải. Xe con và xe mô tô không thuộc đối tượng của biển nên được đỗ; chỉ xe tải đỗ tại đây là vi phạm.

  282. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

    Hình minh họa câu 507
    1. 1 Cả ba hướng. (đáp án đúng)
    2. 2 Chỉ hướng 1 và 3.
    3. 3 Chỉ hướng 1.

    Hướng 1 không có biển cấm. Hướng 3 có biển P.103a «Cấm xe ô tô», biển này không cấm xe máy hai bánh và xe gắn máy. Hướng 2 có biển P.104 «Cấm xe máy» (hình xe mô tô); xe gắn máy là loại xe khác xe mô tô, có biển cấm riêng P.111a, nên không bị biển này cấm. Vì vậy xe gắn máy được đi cả ba hướng.

  283. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 508
    1. 1 Cả hai xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Không xe nào vi phạm.
    3. 3 Chỉ xe mô tô vi phạm.
    4. 4 Chỉ xe tải vi phạm.

    Biển cấm dừng xe và đỗ xe có biển phụ mũi tên hai chiều bên dưới, cho biết lệnh cấm có hiệu lực cả phía trước và phía sau vị trí đặt biển. Xe tải đỗ trước biển, xe mô tô đỗ sau biển, cùng ở phía đường có đặt biển, nên cả hai xe đều vi phạm.

  284. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 509
    1. 1 Chỉ xe mô tô.
    2. 2 Chỉ xe tải.
    3. 3 Cả ba xe. (đáp án đúng)
    4. 4 Chỉ xe mô tô và xe tải.

    Xe mô tô đỗ ngay trên vạch đi bộ qua đường, xe con đỗ đè đầu xe lên vạch này; cả hai vi phạm quy định không được dừng, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Xe tải đỗ cùng bên đường nhưng đầu xe quay ngược lại, tức là đỗ bên trái theo chiều đi của mình, trong khi xe chỉ được dừng, đỗ sát mép đường bên phải theo chiều đi. Cả ba xe đều vi phạm.

  285. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Hình minh họa câu 517
    1. 1 Xe con.
    2. 2 Xe mô tô. (đáp án đúng)

    Xe mô tô và xe con đi từ hai hướng ngược chiều nhau, cùng gặp đèn xanh nên đều được đi, và không xe nào ở bên phải xe kia. Khi đó xét hướng đi: xe mô tô rẽ phải, xe con rẽ trái vào cùng một nhánh đường; xe rẽ trái phải nhường xe đi ngược chiều, nên xe mô tô được đi trước.

  286. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 520
    1. 1 Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
    2. 2 Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
    3. 3 Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
    4. 4 Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B). (đáp án đúng)

    Nơi giao nhau không có đèn tín hiệu, biển báo nên các xe phải nhường đường cho xe đến từ bên phải. Bên phải xe mô tô và xe đạp không có xe nào nên hai xe này đi trước. Xe con A có xe mô tô, xe đạp ở bên phải nên đi tiếp theo. Xe con B có xe A ở bên phải nên đi sau cùng.

  287. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Hình minh họa câu 525
    1. 1 Xe mô tô. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe con.

    Phía xe mô tô có biển hình thoi vàng I.401 «Bắt đầu đường ưu tiên» nên xe mô tô đi trên đường ưu tiên. Xe con ở nhánh có biển tam giác ngược W.208 «Giao nhau với đường ưu tiên» (thấy mặt sau biển) nên đi trên đường không ưu tiên. Xe từ đường không ưu tiên phải nhường xe trên đường ưu tiên từ bất kỳ hướng nào tới, nên xe mô tô rẽ trái vẫn được đi trước.

  288. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 527
    1. 1 Xe khách.
    2. 2 Xe mô tô.
    3. 3 Xe con. (đáp án đúng)
    4. 4 Xe con và xe mô tô.

    Tim đường là vạch vàng liền, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Xe con quay đầu cắt qua vạch liền nên vi phạm. Xe mô tô vượt xe khách bên trái nhưng không đè vạch, xe khách đi thẳng, nên hai xe này không vi phạm.

  289. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 528
    1. 1 Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
    2. 2 Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
    3. 3 Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi. (đáp án đúng)

    Người điều khiển giao thông giơ tay phải thẳng đứng là báo hiệu người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại. Chỉ xe đã ở trong ngã tư (xe tải đang ở giữa nút giao) được nhanh chóng đi tiếp để ra khỏi nút giao.

  290. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

    Hình minh họa câu 529
    1. 1 Xe mô tô, xe con.
    2. 2 Xe con, xe tải.
    3. 3 Xe mô tô, xe tải. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba xe.

    Người điều khiển giao thông dang ngang hai tay: xe ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi, xe ở phía trước và phía sau phải dừng. Xe mô tô và xe tải ở hai bên tay nên được đi; xe con ở phía trước người điều khiển nên phải dừng.

  291. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 538
    1. 1 Chỉ xe khách, xe mô tô.
    2. 2 Tất cả các loại xe trên. (đáp án đúng)
    3. 3 Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

    Đèn mũi tên rẽ trái đang đỏ nên xe khách (phía gần) và xe mô tô (phía xa) ở làn rẽ trái đều dừng chờ. Các mũi tên đi thẳng và rẽ phải được bật cho đi, nên xe tải và xe con đi thẳng hoặc rẽ phải đúng làn. Vì vậy tất cả các xe đều chấp hành đúng.

  292. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

    Hình minh họa câu 539
    1. 1 Cả ba hướng.
    2. 2 Hướng 1 và 2.
    3. 3 Hướng 1 và 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Hướng 2 và 3.

    Hướng 2 có biển cấm xe máy (hình người lái xe mô tô) nên xe mô tô không được đi. Hướng 3 chỉ có biển cấm xe ô tô, biển này không cấm xe mô tô hai bánh; hướng 1 không có biển cấm. Vì vậy xe mô tô được đi hướng 1 và 3.

  293. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 540
    1. 1 Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
    2. 2 Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

    Xe quân sự và xe công an đều là xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, cùng một thứ tự ưu tiên, nên đi trước xe con và xe mô tô. Hai xe này cùng ở đường ưu tiên, đến từ hai nhánh vuông góc; xe quân sự đến từ bên phải xe công an nên được đi trước. Xe con và xe mô tô ở đường không ưu tiên đi cuối cùng.

  294. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 543
    1. 1 Xe con (E), xe mô tô (C). (đáp án đúng)
    2. 2 Xe tải (B), xe mô tô (D).
    3. 3 Xe khách (A), xe mô tô (C).
    4. 4 Xe khách (A), xe mô tô (D).

    Biển trên giá long môn chia làn: hai làn bên trái dành cho xe ô tô, hai làn bên phải dành cho xe máy. Xe mô tô C đi vào làn dành cho ô tô và xe con E đi vào làn dành cho xe máy nên vi phạm; xe khách A, xe tải B và xe mô tô D đi đúng làn.

  295. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 548
    1. 1 Xe con (B), xe mô tô (C).
    2. 2 Xe con (A), xe mô tô (C).
    3. 3 Xe con (E), xe mô tô (D). (đáp án đúng)
    4. 4 Tất cả các loại xe trên.

    Biển trên giá long môn quy định loại xe cho từng làn: làn thứ ba tính từ dải phân cách dành cho xe máy, làn ngoài cùng dành cho ô tô. Xe con E đi vào làn dành cho xe máy, xe mô tô D đi vào làn dành cho ô tô nên hai xe này vi phạm. Các xe A, B, C đi đúng làn được phép.

  296. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 553
    1. 1 Xe khách, xe mô tô.
    2. 2 Xe tải, xe mô tô.
    3. 3 Xe con, xe tải. (đáp án đúng)

    Ở hướng xe khách, xe tải, xe con phía dưới: chỉ mũi tên rẽ trái xanh, mũi tên đi thẳng và rẽ phải đỏ, nên xe khách ở làn rẽ trái được đi, còn xe tải và xe con phải dừng. Ở hướng đối diện, xe mô tô ở làn rẽ trái có mũi tên xanh được đi, xe tải và xe con gặp đèn đỏ cũng phải dừng.

  297. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

    Hình minh họa câu 556
    1. 1 Cho phép.
    2. 2 Không được vượt. (đáp án đúng)

    Xe mô tô đang qua vạch người đi bộ để vào nơi giao nhau; biển W.208 báo phía trước là đường ưu tiên nên xe của bạn còn phải giảm tốc, nhường đường. Không được vượt xe tại nơi đường giao nhau và ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, vì vậy không được vượt xe mô tô.

  298. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 559
    1. 1 Xe mô tô.
    2. 2 Xe ô tô con.
    3. 3 Không xe nào vi phạm.
    4. 4 Cả hai xe. (đáp án đúng)

    Biển R.301a (mũi tên thẳng) bắt buộc các xe chỉ được đi thẳng qua nơi giao nhau. Xe ô tô con bật đèn báo rẽ trái, xe mô tô cũng bật đèn báo rẽ, tức cả hai định chuyển hướng trái với hiệu lệnh của biển, nên cả hai xe đều vi phạm.

  299. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 560
    1. 1 Xe con.
    2. 2 Xe tải. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe con, xe tải.

    Ở hướng xe tải và xe con phía dưới, mũi tên rẽ trái đang đỏ, mũi tên đi thẳng và rẽ phải xanh. Xe tải rẽ trái khi mũi tên rẽ trái đỏ nên vi phạm; xe con rẽ phải theo mũi tên xanh là đúng. Ở hướng đối diện, xe tải và xe con đi thẳng theo mũi tên xanh nên không vi phạm.

  300. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 562
    1. 1 Xe con, xe tải, xe khách.
    2. 2 Xe tải, xe khách, xe mô tô. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe khách, xe mô tô, xe con.
    4. 4 Cả bốn xe.

    Ở cả hai hướng, mũi tên đi thẳng đang đỏ, chỉ mũi tên rẽ trái và rẽ phải xanh. Xe khách và xe tải đi thẳng, xe mô tô ở hướng đối diện cũng đi thẳng, nên cả ba xe vi phạm tín hiệu đèn. Xe con rẽ phải theo mũi tên xanh nên đi đúng.

  301. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 565
    1. 1 Xe tải, xe mô tô.
    2. 2 Xe khách, xe mô tô. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe tải, xe con.
    4. 4 Xe mô tô, xe con.

    Đèn cho hướng xe khách, xe tải, xe con chỉ bật xanh mũi tên rẽ trái: xe khách rẽ trái nên đúng, còn xe tải đi thẳng và xe con rẽ phải khi mũi tên của hướng đó đang đỏ nên sai. Ở hướng đối diện cũng chỉ mũi tên rẽ trái xanh: xe mô tô rẽ trái là đúng, xe tải và xe con đi hướng khác khi đèn đỏ đều vi phạm.

  302. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    Hình minh họa câu 567
    1. 1 Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
    2. 2 Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
    3. 3 Xe mô tô, xe con, xe của bạn. (đáp án đúng)

    Biển W.208 kèm biển phụ S.506 'Hướng đường ưu tiên' cho biết đường ưu tiên (nét đậm) nối đường phía trước với đường bên trái; đường của bạn và đường bên phải là đường không ưu tiên. Xe mô tô đang đi trên đường ưu tiên nên đi trước. Xe con và xe của bạn cùng ở đường không ưu tiên; xe con đến từ bên phải bạn nên đi trước, xe của bạn đi sau cùng.

  303. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    Hình minh họa câu 568
    1. 1 Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
    2. 2 Xe con, xe của bạn, xe mô tô. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe mô tô, xe con, xe của bạn.

    Nơi giao nhau không có biển báo, không có đường ưu tiên. Xe con đến từ bên phải xe của bạn và rẽ phải nên đi trước; xe của bạn đi thẳng phải nhường xe con. Xe mô tô từ hướng ngược lại rẽ trái, mà khi chuyển hướng phải nhường đường cho xe đi ngược chiều, nên phải chờ xe của bạn đi qua. Thứ tự: xe con, xe của bạn, xe mô tô.

  304. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    Hình minh họa câu 583
    1. 1 Xe của bạn, xe mô tô, xe đạp.
    2. 2 Xe mô tô, xe đạp, xe của bạn.
    3. 3 Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn. (đáp án đúng)

    Nơi giao nhau cùng cấp, không có biển báo. Xe đạp từ phía trước đi thẳng, bên phải nó trống nên đi trước. Xe mô tô từ đường bên phải đi thẳng, có xe đạp đến từ bên phải nó nên đi thứ hai. Xe của bạn rẽ trái, vừa phải nhường xe mô tô đến từ bên phải, vừa phải nhường xe đạp đi ngược chiều khi chuyển hướng, nên đi sau cùng.

  305. Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 592
    1. 1 Xe con. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe mô tô.
    3. 3 Cả 2 xe đều đúng.

    Tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn, khi đèn đỏ nhấp nháy báo tàu đến, xe phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Xe con dừng trước vạch dừng nên đúng; xe mô tô đã vượt qua vạch dừng, đứng cách đường ray chỉ 3 m nên sai và rất nguy hiểm.

  306. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

    Hình minh họa câu 600
    1. 1 Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
    2. 2 Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. (đáp án đúng)
    3. 3 Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

    Xe container dài khi rẽ phải phải đánh lái rộng, phần rơ moóc phía sau quét vào bên trong khúc cua và che khuất tầm nhìn. Xe con và xe máy phía sau không được vượt lên bên phải hay bên trái (cũng không được vượt tại nơi đường giao nhau), mà phải giảm tốc độ, giữ khoảng cách, chờ xe container rẽ xong rồi mới đi tiếp.