Chương I · 180 câu

Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ

Câu 1 đến câu 180 trong bộ 600 câu hỏi. Có 47 câu điểm liệt, đánh dấu màu đỏ. Bấm vào số câu để làm thử và xem giải thích chi tiết.

180 câu
  1. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

    1. 1 Phần mặt đường và lề đường.
    2. 2 Phần đường xe chạy. (đáp án đúng)
    3. 3 Phần đường xe cơ giới.

    Luật TTATGTĐB 2024 định nghĩa phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. Lề đường nằm ngoài phần đường xe chạy, còn “phần đường xe cơ giới” chỉ dành cho một nhóm xe nên không đúng với định nghĩa chung.

  2. Làn đường là gì?

    1. 1 Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
    2. 2 Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. (đáp án đúng)
    3. 3 Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. Điểm mấu chốt là cụm “có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn”, điều mà phương án chỉ nói “sử dụng cho xe chạy” còn thiếu.

  3. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
    3. 3 Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

    Luật Đường bộ 2024 định nghĩa khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn cả về chiều rộng và chiều cao, để xe và hàng hóa xếp trên xe đi qua an toàn, được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Hai phương án còn lại chỉ nêu riêng chiều rộng hoặc riêng chiều cao nên thiếu.

  4. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

    1. 1 Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
    2. 2 Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

    Theo Luật Đường bộ 2024, dải phân cách dùng để chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc tách phần đường của xe cơ giới với xe thô sơ, hay của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều. Phương án nói về xe thô sơ trên đường cao tốc là sai vì xe thô sơ không được đi trên cao tốc.

  5. Vạch kẻ đường là gì?

    1. 1 Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. (đáp án đúng)
    3. 3 Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm là chức năng của thiết bị âm thanh báo hiệu, còn báo thông tin của đường bộ là chức năng của cột Km, cọc H, nên không chọn “Cả ba ý trên”.

  6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)
    2. 2 Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông thuộc một khái niệm khác là “người điều khiển giao thông”, nên không gộp chung.

  7. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển xe cơ giới. (đáp án đúng)
    2. 2 Là người điều khiển xe thô sơ.
    3. 3 Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

    Luật TTATGTĐB 2024 gọi người điều khiển xe cơ giới là “người lái xe”. Người điều khiển xe thô sơ hoặc xe máy chuyên dùng vẫn là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhưng không được gọi là người lái xe.

  8. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

    1. 1 Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
    2. 2 Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe cơ giới gồm xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được ô tô kéo, xe chở người và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy và xe tương tự. Nhóm kia sai vì máy kéo thuộc xe máy chuyên dùng, còn xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện là xe thô sơ.

  9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

    1. 1 Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

    Luật TTATGTĐB 2024 xếp vào nhóm xe thô sơ: xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. Xe gắn máy, ô tô là xe cơ giới, còn máy kéo thuộc xe máy chuyên dùng, nên hai nhóm còn lại sai.

  10. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

    1. 1 Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
    2. 2 Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Mỗi phương án chỉ nêu một phần của định nghĩa nên phải chọn cả hai.

  11. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

    1. 1 Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển và người được chở trên phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; và người đi bộ trên đường bộ. Hai phương án đầu mỗi bên chỉ nêu một phần nên đáp án là cả hai.

  12. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

    1. 1 Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
    2. 2 Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ và người điều khiển xe máy chuyên dùng. Vì vậy phải gộp cả hai ý mới đủ.

  13. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
    2. 2 Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Là người tham gia giao thông đường bộ.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người điều khiển giao thông gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. Người điều khiển phương tiện hay người tham gia giao thông nói chung không phải là người điều khiển giao thông.

  14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    2. 2 Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. (đáp án đúng)
    3. 3 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

    Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời trong khoảng thời gian cần thiết để người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng không được tắt máy, không rời vị trí lái, trừ khi đóng, mở cửa, xếp dỡ hàng, kiểm tra xe và đã dùng phanh đỗ. Đứng yên không giới hạn thời gian là đỗ xe.

  15. Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    2. 2 Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Người điều khiển chỉ được rời xe khi đã dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khác; đỗ trên đoạn dốc phải đánh lái về phía lề đường và chèn bánh. Đứng yên có giới hạn thời gian để người lên, xuống là dừng xe.

  16. Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình. (đáp án đúng)
    2. 2 Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực.

    Luật Đường bộ 2024 định nghĩa đường cao tốc là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, có dải phân cách hai chiều riêng biệt, không giao nhau cùng mức với đường khác và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Phương án còn lại là định nghĩa quốc lộ.

  17. Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?

    1. 1 Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. (đáp án đúng)
    2. 2 Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, thiết bị an toàn cho trẻ em giữ trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm trên ô tô, nhằm giảm nguy cơ chấn thương khi xe va chạm hoặc giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế chuyển động của cơ thể trẻ. Thiết bị không dành cho tư thế đứng và không chỉ phục vụ lúc xe chạy bình thường.

  18. Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?

    1. 1 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
    3. 3 Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.

    Luật Đường bộ 2024 phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ gồm: đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. Hai phương án còn lại lần lượt thiếu “đường bên” và “đường nội bộ”.

  19. Câu 19 Điểm liệt

    Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
    2. 2 Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ là hành vi bị nghiêm cấm vì dễ làm thủng lốp, trượt ngã và gây tai nạn nghiêm trọng. Xe đạp vẫn được đi trên quốc lộ theo đúng phần đường quy định, trừ đoạn có biển cấm xe đạp; xe đạp không được đi trên đường cao tốc.

  20. Câu 20 Điểm liệt

    Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

    1. 1 Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    2. 2 Hết niên hạn sử dụng.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc không đủ điều kiện theo quy định, vào tham gia giao thông. Xe không có chứng nhận kiểm định và xe đã hết niên hạn sử dụng đều thuộc diện này, nên cả hai đều là hành vi bị cấm.

  21. Câu 21 Điểm liệt

    Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

    1. 1 Trên đường phố không có người qua lại.
    2. 2 Được người dân ủng hộ.
    3. 3 Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, cổ vũ đua xe trái phép. Hoạt động đua xe chỉ hợp pháp khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; đường vắng hay được người dân ủng hộ không làm cho việc tổ chức đua xe trở thành hợp pháp.

  22. Câu 22 Điểm liệt

    Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

    1. 1 Chỉ bị nhắc nhở.
    2. 2 Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (đáp án đúng)

    Đua xe trái phép là hành vi bị nghiêm cấm, không chỉ bị nhắc nhở. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người đua xe trái phép bị tịch thu phương tiện, người đua ô tô, mô tô còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  23. Câu 23 Điểm liệt

    Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

    1. 1 Bị phạt tiền.
    2. 2 Bị tước giấy phép lái xe.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm điều khiển phương tiện mà trong cơ thể có chất ma túy. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái ô tô vi phạm vừa bị phạt tiền, vừa bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, nên phải chọn cả hai hình thức.

  24. Câu 24 Điểm liệt

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

    1. 1 Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
    2. 2 Không bị nghiêm cấm.
    3. 3 Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Luật không đặt ngưỡng cho phép: chỉ cần có nồng độ cồn, dù ở mức thấp, là đã vi phạm và bị xử phạt.

  25. Câu 25 Điểm liệt

    Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

    1. 1 Bị phạt tiền.
    2. 2 Có thể bị tước giấy phép lái xe.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Lái xe khi có nồng độ cồn là hành vi bị nghiêm cấm. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái ô tô vi phạm luôn bị phạt tiền theo từng mức nồng độ; mức thấp và trung bình còn bị trừ điểm giấy phép lái xe, mức cao nhất bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Vì vậy đáp án gồm cả hai ý.

  26. Câu 26 Điểm liệt

    Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

    1. 1 Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (đáp án đúng)
    2. 2 Người được chở trên xe cơ giới.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 nghiêm cấm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Điều cấm áp dụng cho người điều khiển mọi loại xe, kể cả xe đạp; người được chở không điều khiển phương tiện nên không thuộc đối tượng của quy định này.

  27. Câu 27 Điểm liệt

    Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

    1. 1 Người chưa đủ tuổi theo quy định.
    2. 2 Người không có giấy phép lái xe.
    3. 3 Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển. Người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực; người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép và người có giấy phép đã bị trừ hết 12 điểm đều không đủ điều kiện.

  28. Câu 28 Điểm liệt

    Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
    2. 2 Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Cả hai ý đều thuộc danh sách hành vi bị nghiêm cấm của Luật TTATGTĐB 2024: điều khiển xe lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục; và xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

  29. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

    1. 1 Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
    2. 2 Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm cải tạo trái phép, cố ý làm sai lệch đồng hồ báo quãng đường đã chạy của ô tô và cắt, hàn, tẩy xóa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ. Cải tạo xe loại khác thành xe chở người phục vụ quốc phòng, an ninh là trường hợp được luật loại trừ khỏi điều cấm.

  30. Câu 30 Điểm liệt

    Hành vi nào sau đây bị cấm?

    1. 1 Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
    2. 2 Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm cả hai hành vi: lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông; và cản trở người, phương tiện hoặc ném gạch, đất, đá, vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông.

  31. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

    1. 1 Không bị nghiêm cấm.
    2. 2 Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
    3. 3 Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.

    Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe nằm trong danh sách hành vi bị nghiêm cấm của Luật TTATGTĐB 2024, không có ngoại lệ tùy trường hợp. Biển số xe chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

  32. Câu 32 Điểm liệt

    Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
    2. 2 Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
    3. 3 Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (đáp án đúng)

    Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục là hành vi bị Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm vì rất dễ gây tai nạn cho mình và người khác. Thay đổi tốc độ cho phù hợp tình huống hay đi xe sau 23 giờ đều không bị cấm.

  33. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

    1. 1 Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
    2. 2 Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
    3. 3 Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 chia biển báo hiệu đường bộ thành năm nhóm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Phương án ba nhóm và bốn nhóm đều bỏ sót biển chỉ dẫn.

  34. Câu 34 Điểm liệt

    Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

    1. 1 Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
    2. 2 Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

    Tại nơi có vạch kẻ đường cho người đi bộ hoặc nơi người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người điều khiển phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho họ. Tăng tốc để đi nhanh qua là hành vi nguy hiểm, dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  35. Câu 35 Điểm liệt

    Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
    2. 2 Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
    3. 3 Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 liệt kê cả ba nhóm tình huống phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại: đường hẹp, đường vòng, quanh co, đèo dốc; nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm; và khi trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội. Chủ quan ở những nơi này rất dễ mất lái, gây tai nạn.

  36. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 36
    1. 1 Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
    2. 2 Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
    3. 3 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
    4. 4 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng. (đáp án đúng)

    Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, hai tay dang ngang. Theo Luật TTATGTĐB 2024, hiệu lệnh hai tay hoặc một tay dang ngang báo cho người ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người ở phía bên phải và bên trái được đi. Mẹo nhớ: thấy mặt hoặc lưng thì dừng, ở hai bên tay thì được đi.

  37. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 37
    1. 1 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
    2. 2 Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
    3. 3 Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau. (đáp án đúng)
    4. 4 Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.

    Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, giơ tay cầm gậy chỉ huy thẳng đứng lên trên. Theo Luật TTATGTĐB 2024, tay phải giơ thẳng đứng là hiệu lệnh cho người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại. Thông tư 69/2024/TT-BCA quy định thêm: người, xe còn đang ở trong phạm vi nút giao thì được nhanh chóng đi khỏi nút giao.

  38. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

    1. 1 Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. (đáp án đúng)
    2. 2 Theo tín hiệu đèn giao thông.
    3. 3 Theo biển báo hiệu đường bộ.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định thứ tự ưu tiên chấp hành báo hiệu, trong đó hiệu lệnh của người điều khiển giao thông đứng đầu, sau đó mới đến đèn tín hiệu, biển báo và vạch kẻ đường. Vì vậy khi hiệu lệnh trái với đèn hoặc biển báo, phải làm theo người điều khiển giao thông.

  39. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

    1. 1 Biển báo hiệu đặt cố định.
    2. 2 Biển báo hiệu tạm thời. (đáp án đúng)
    3. 3 Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

    Khi cùng một vị trí có biển báo đặt cố định và biển báo tạm thời mang ý nghĩa khác nhau, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu chấp hành biển báo hiệu tạm thời. Biển tạm thời phản ánh điều kiện giao thông thực tế tại thời điểm đó, như khi thi công hay phân luồng.

  40. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
    3. 3 Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, gặp đèn vàng phải dừng lại trước vạch dừng; nếu xe đã ở trên hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. Đèn vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường. Vì vậy khi chưa tới vạch dừng, tăng tốc hay cứ từ từ đi qua nút giao đều sai.

  41. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

    1. 1 Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
    2. 2 Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
    3. 3 Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người lái xe chấp hành quy định về tốc độ, tức là không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép. Đường vắng hay ban đêm không phải là ngoại lệ để chạy nhanh hơn giới hạn.

  42. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. (đáp án đúng)
    2. 2 Cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024 (đã sửa đổi), khi chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét trên ô tô, người lái xe không được cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với mình, trừ xe chỉ có một hàng ghế; phải dùng, hướng dẫn dùng thiết bị an toàn cho trẻ, trừ xe kinh doanh vận tải hành khách. Cho trẻ ngồi cùng hàng ghế người lái là sai.

    Lưu ý: từ 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 sửa Điều 10 khoản 3, nay xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không bắt buộc dùng thiết bị an toàn cho trẻ em. Khi thi vẫn chọn đáp án của bộ đề.

  43. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

    1. 1 Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
    2. 2 Đi về bên phải theo chiều đi của mình. (đáp án đúng)
    3. 3 Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, phương tiện di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình, để phần đường bên trái cho xe nhanh hơn vượt an toàn. Đi bên trái, hoặc đi tùy ý rồi bật đèn cảnh báo nguy hiểm, đều gây cản trở và mất an toàn.

  44. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

    1. 1 Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
    2. 2 Đi trên làn đường bên trái. (đáp án đúng)
    3. 3 Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.

    Trên một chiều đường có vạch phân làn, Luật TTATGTĐB 2024 dành làn bên phải trong cùng cho xe thô sơ; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Vì vậy xe cơ giới đi ở làn bên trái, nhường làn trong cùng bên phải cho xe thô sơ.

  45. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
    2. 2 Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
    3. 3 Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn. (đáp án đúng)
    4. 4 Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

    Khi có xe phía sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi có xe xin vượt, không phải khi gặp xe ngược chiều hay xe trước đang vượt.

  46. Vượt xe là gì?

    1. 1 Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. (đáp án đúng)
    2. 2 Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, vượt xe là tình huống trên đường mà mỗi chiều chỉ có một làn dành cho xe cơ giới, xe sau chuyển sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn cơ giới cùng chiều trở lên phân biệt bằng vạch kẻ, việc lên trước xe khác theo quy tắc sử dụng làn đường, không gọi là vượt xe.

  47. Câu 47 Điểm liệt

    Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

    1. 1 Được phép vượt khi đường vắng.
    2. 2 Không được phép vượt. (đáp án đúng)
    3. 3 Được phép vượt khi có việc gấp.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường và ở đường cong có tầm nhìn bị hạn chế: mặt cầu hẹp không đủ chỗ để vượt an toàn, còn ở khúc cua người vượt không quan sát được xe đi ngược chiều. Đường vắng hay có việc gấp không phải ngoại lệ; vượt ở những nơi này rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  48. Câu 48 Điểm liệt

    Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
    2. 2 Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
    3. 3 Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe xin vượt phải báo hiệu bằng cách nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc dùng còi. Bấm còi liên tục và rú ga liên tục không phải là tín hiệu xin vượt mà là hành vi bị cấm, dễ gây mất an toàn.

  49. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

    1. 1 Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
    2. 2 Từ 05 giờ đến 22 giờ. (đáp án đúng)
    3. 3 Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm sử dụng còi từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên. Vì vậy trong các khu vực này, người lái xe chỉ được dùng còi, khi thật cần thiết, trong khoảng từ 05 giờ đến 22 giờ.

  50. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?

    1. 1 Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 chỉ cho phép dùng còi để báo hiệu khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe. Dùng còi từ 22 giờ đến 05 giờ trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lại là việc bị cấm, trừ xe ưu tiên.

  51. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

    1. 1 Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
    2. 2 Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
    3. 3 Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). (đáp án đúng)

    Khi đi qua đoạn đường khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu tắt đèn chiếu xa và bật đèn chiếu gần. Đường đã đủ sáng, dùng đèn pha chỉ làm chói mắt người đi bộ và người lái xe đi ngược chiều.

  52. Câu 52 Điểm liệt

    Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

    1. 1 Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

    Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển phương tiện di chuyển trên đường là hành vi bị Luật TTATGTĐB 2024 nghiêm cấm. Chở người trên thùng xe ô tô chở hàng để cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh là trường hợp được luật cho phép.

  53. Câu 53 Điểm liệt

    Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (đáp án đúng)
    2. 2 Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
    3. 3 Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

    Luật TTATGTĐB 2024 không cho phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt và khi gặp xe ưu tiên; vượt ở những nơi này rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng. Cầu có từ hai làn xe trở lên hay đường phân làn bằng vạch nét đứt không nằm trong danh sách cấm này.

  54. Nơi nào cấm quay đầu xe?

    1. 1 Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
    2. 2 Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn cong bị che khuất tầm nhìn, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ và trên đường một chiều. Hai ý cộng lại mới đủ danh sách.

  55. Câu 55 Điểm liệt

    Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. (đáp án đúng)
    2. 2 Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, vì rất dễ gây va chạm. Phía trước, phía sau vạch đi bộ hay trên quốc lộ nói chung không thuộc danh sách cấm quay đầu.

  56. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
    2. 2 Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
    3. 3 Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu trước khi chuyển hướng phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ, có tín hiệu báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ và chỉ chuyển hướng khi an toàn. Ba ý là các bước của cùng một quy trình nên chọn cả ba.

  57. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Khi bắt đầu chuyển làn đường.
    2. 2 Trước khi thay đổi làn đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Sau khi thay đổi làn đường.

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, nghĩa là bật đèn báo rẽ trước khi thay đổi làn để xe xung quanh kịp nhận biết. Bật đèn khi đã bắt đầu hoặc sau khi chuyển làn thì mất tác dụng cảnh báo.

  58. Câu 58 Điểm liệt

    Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

    1. 1 Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
    2. 2 Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
    3. 3 Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm lùi xe ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ và trên đường cao tốc. Cả ba ý đều thuộc danh sách này; lùi xe ở đây rất dễ gây tai nạn.

  59. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

    1. 1 Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
    2. 2 Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm dừng, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, và trong phạm vi an toàn của đường sắt. Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  60. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

    1. 1 0,25 mét. (đáp án đúng)
    2. 2 0,3 mét.
    3. 3 0,4 mét.
    4. 4 0,5 mét.

    Trên đường phố, Luật TTATGTĐB 2024 chỉ cho dừng, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không được gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

  61. Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 10 mét.
    2. 2 15 mét.
    3. 3 20 mét. (đáp án đúng)
    4. 4 25 mét.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm dừng, đỗ xe cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp (dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới mỗi chiều). Khoảng cách tối thiểu này giúp các xe khác còn đủ chỗ đi qua giữa hai xe đang đỗ.

  62. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?

    1. 1 Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.
    2. 2 Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm dừng, đỗ xe song song cùng chiều với xe khác đang dừng, đỗ; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; và bên trái đường một chiều. Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất bên ngoài phần đường xe chạy lại là vị trí được phép dừng, đỗ.

  63. Câu 63 Điểm liệt

    Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

    1. 1 Được phép.
    2. 2 Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
    3. 3 Tùy trường hợp.
    4. 4 Không được phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 không cho người lái xe mô tô, xe gắn máy sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, bất kể phương tiện được kéo, đẩy nặng hay nhẹ. Kéo, đẩy bằng xe hai, ba bánh làm xe mất thăng bằng, rất dễ gây tai nạn.

  64. Câu 64 Điểm liệt

    Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

    1. 1 Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

    Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe để điều khiển; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy là những hành vi nguy hiểm bị Luật TTATGTĐB 2024 cấm. Chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật là trường hợp được phép.

  65. Câu 65 Điểm liệt

    Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

    1. 1 Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
    3. 3 Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
    4. 4 Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy buông cả hai tay, dùng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; các hành vi này rất dễ gây tai nạn. Chở người, chở hàng đúng quy định, đội mũ bảo hiểm hay chở người dưới 16 tuổi đều không bị cấm.

  66. Câu 66 Điểm liệt

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

    1. 1 Mang, vác vật cồng kềnh.
    2. 2 Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
    3. 3 Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
    4. 4 Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy mang, vác vật cồng kềnh và bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, vì dễ làm xe mất thăng bằng, gây tai nạn. Dùng tay cầm điện thoại không nằm trong danh sách hành vi cấm đối với người được chở; điều cấm này áp dụng cho người điều khiển phương tiện.

  67. Câu 67 Điểm liệt

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

    1. 1 Được phép.
    2. 2 Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
    3. 3 Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
    4. 4 Không được phép. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, không có ngoại lệ khi xe mình hay xe khác bị hỏng. Hành vi này khiến cả hai xe dễ mất lái, va chạm và gây tai nạn.

  68. Câu 68 Điểm liệt

    Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

    1. 1 Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
    2. 2 Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
    3. 3 Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

    Luật TTATGTĐB 2024 bắt buộc cả người lái và người được chở trên mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Mũ không cài quai dễ văng ra khi va chạm, mất tác dụng bảo vệ đầu.

  69. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

    1. 1 Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật. (đáp án đúng)
    2. 2 Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, người lái mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người; được chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Người đã uống rượu, bia hay có chất ma túy không thuộc các ngoại lệ này.

  70. Câu 70 Điểm liệt

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

    1. 1 Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
    2. 2 Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
    3. 3 Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Cả ba ý đều thuộc danh sách hành vi nguy hiểm mà Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy: đi dàn hàng ngang, buông cả hai tay; kéo, đẩy xe khác, chở vật cồng kềnh, chở người đứng trên xe; ngồi về một bên, đứng, nằm trên xe điều khiển, quay người về sau, bịt mắt, dùng chân chống quệt xuống đường.

  71. Câu 71 Điểm liệt

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

    1. 1 Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
    2. 2 Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy đi xe dàn hàng ngang, đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác, sử dụng ô và thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). Các hành vi này gây cản trở và làm mất tập trung, dễ dẫn đến tai nạn, nên cả hai ý đều đúng.

  72. Câu 72 Điểm liệt

    Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

    1. 1 Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
    2. 2 Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Đi xe dàn hàng ngang và đi vào phần đường dành cho người đi bộ là hành vi Luật TTATGTĐB 2024 cấm người lái mô tô, xe gắn máy, vì gây cản trở và nguy hiểm cho người khác. Đi đúng phần đường, làn đường và chấp hành hiệu lệnh, đèn tín hiệu là nghĩa vụ phải làm, không phải hành vi bị cấm.

  73. Câu 73 Điểm liệt

    Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

    1. 1 Được sử dụng.
    2. 2 Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
    3. 3 Không được sử dụng. (đáp án đúng)
    4. 4 Được sử dụng nếu không có áo mưa.

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm người được chở trên mô tô, xe gắn máy sử dụng ô, kể cả khi trời mưa hay không có áo mưa. Ô dễ bị gió giật làm xe mất thăng bằng và che khuất tầm nhìn, rất dễ gây tai nạn.

  74. Câu 74 Điểm liệt

    Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

    1. 1 Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

    Người được chở trên mô tô bị Luật TTATGTĐB 2024 cấm bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, nên kéo theo người đang đi xe đạp là không được phép. Đội mũ bảo hiểm hay đi trên đường vắng không phải ngoại lệ, vì hành vi này rất dễ gây tai nạn cho cả hai xe.

  75. Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

    1. 1 Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
    2. 2 Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
    3. 3 Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
    4. 4 Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy. (đáp án đúng)

    Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người được chở không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách bị phạt tiền; người điều khiển chở người đó cũng bị phạt, trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trong câu hỏi. Vì vậy cả hai người đều bị xử phạt.

  76. Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

    1. 1 Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). (đáp án đúng)
    2. 2 Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
    3. 3 Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người lái mô tô luôn đội mũ bảo hiểm đạt quy chuẩn và cài quai đúng quy cách, không phụ thuộc thời tiết hay quãng đường. Người lái cũng không được sử dụng ô, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) và không được dùng tay cầm điện thoại khi xe đang di chuyển.

  77. Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
    2. 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định khi xuống phà, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ xuống sau. Khi lên bến thì ngược lại: người đi bộ lên trước, các phương tiện lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

  78. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?

    1. 1 Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe đi phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
    2. 2 Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. (đáp án đúng)
    3. 3 Phải cho xe đi trong một làn đường, chỉ được chuyển làn đường khi vượt xe phía trước cùng làn đường.

    Trên đường có nhiều làn cùng chiều phân biệt bằng vạch kẻ, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe đi trong một làn và chỉ chuyển làn ở nơi cho phép; mỗi lần chỉ chuyển sang một làn liền kề, phải có tín hiệu báo trước và quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau, hai bên. Đi giữa hai làn là sai.

  79. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải trong cùng.
    2. 2 Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được đi trên tất cả các làn đường.

    Trên đường một chiều có vạch phân làn, Luật TTATGTĐB 2024 quy định xe thô sơ đi trên làn bên phải trong cùng, còn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Cách phân làn này tách xe chậm khỏi dòng xe cơ giới để giảm va chạm.

  80. Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Chỉ được báo hiệu bằng còi.
    2. 2 Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
    3. 3 Chỉ được báo hiệu bằng đèn. (đáp án đúng)

    Trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, Luật TTATGTĐB 2024 chỉ cho phép báo hiệu xin vượt bằng đèn. Quy định này nhằm hạn chế tiếng ồn ban đêm, nên không dùng còi để xin vượt trong khung giờ này.

  81. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

    1. 1 Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
    2. 2 Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
    3. 3 Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

    Khi có xe sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo xe sau được vượt và đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua. Tăng tốc hoặc đi sát bên trái đều cản trở và gây nguy hiểm cho xe xin vượt.

  82. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

    1. 1 Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt.
    3. 3 Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt.

    Nếu có chướng ngại vật hoặc không đủ điều kiện an toàn, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu xe phía trước có tín hiệu rẽ trái để báo cho xe sau biết là chưa được vượt. Tăng tốc để ngăn xe sau vượt là cách làm nguy hiểm và không đúng quy định.

  83. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Nhanh chóng chuyển hướng để không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
    3. 3 Ra tín hiệu chuyển hướng để yêu cầu các phương tiện khác dừng lại cho xe chuyển hướng di chuyển.

    Khi chuyển hướng, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại, nguy hiểm cho người khác. Tín hiệu rẽ chỉ để báo trước, không cho quyền buộc xe khác dừng lại.

  84. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Quan sát gương, nếu không có phương tiện gần hướng rẽ thì nhanh chóng chuyển hướng.
    2. 2 Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. (đáp án đúng)
    3. 3 Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

    Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu trước khi chuyển hướng phải quan sát, giữ khoảng cách an toàn với xe sau, giảm tốc độ, có tín hiệu báo hướng rẽ (xe thô sơ không có đèn thì ra hiệu bằng tay) và duy trì tín hiệu suốt quá trình chuyển hướng, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tăng tốc hay vội rẽ khi chỉ nhìn gương đều sai.

  85. Câu 85 Điểm liệt

    Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
    2. 2 Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.
    3. 3 Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, khi lùi xe phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi khi bảo đảm an toàn. Chỉ nhìn phía sau hoặc lùi nhanh đều chưa đủ, vì điểm mù hai bên và phía sau xe rất dễ dẫn đến va chạm với người và phương tiện khác.

  86. Câu 86 Điểm liệt

    Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

    1. 1 Phải lùi thật chậm.
    2. 2 Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
    3. 3 Không được lùi xe. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 cấm lùi xe ở nơi tầm nhìn bị che khuất. Lùi thật chậm hay bấm còi trước khi lùi không thay thế được việc quan sát, nên ở những vị trí này tuyệt đối không được lùi xe.

  87. Câu 87 Điểm liệt

    Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (đáp án đúng)
    2. 2 Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
    3. 3 Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

    Trên đường không phân chia hai chiều riêng biệt, khi hai xe đi ngược chiều tránh nhau, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. Tăng tốc khi tránh nhau làm tăng nguy cơ va chạm, còn luật không bắt buộc một xe phải dừng hẳn.

  88. Câu 88 Điểm liệt

    Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
    2. 2 Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
    3. 3 Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 quy định ba trường hợp nhường đường khi tránh xe ngược chiều: ở đường hẹp có chỗ tránh, xe gần chỗ tránh hơn phải vào chỗ tránh; xe xuống dốc nhường xe lên dốc; xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật. Nhường đúng giúp tránh va chạm ở những đoạn khó tránh nhau.

  89. Câu 89 Điểm liệt

    Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

    1. 1 Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
    2. 2 Nhường đường cho xe lên dốc. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

    Theo Luật TTATGTĐB 2024, xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc, không cần chờ xe lên dốc ra tín hiệu. Xe lên dốc nếu phải dừng giữa dốc sẽ khó khởi hành lại, dễ bị trôi xe, còn xe xuống dốc sau khi dừng nhường đường vẫn đi tiếp dễ dàng, nên nhường như vậy giúp tránh va chạm.

  90. Câu 90 Điểm liệt

    Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

    1. 1 Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
    3. 3 Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

    Trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, Luật TTATGTĐB 2024 yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn, đồng thời cấm vượt xe tại đây. Lấn sang làn ngược chiều ở khúc cua khuất tầm nhìn rất dễ gây tai nạn đối đầu, còn vượt bên phải là vi phạm quy tắc vượt xe và dễ gây va chạm.

  91. Câu 91 Điểm liệt

    Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
    2. 2 Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
    3. 3 Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (đáp án đúng)

    Xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh ra nơi giao nhau phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính đến từ bất kỳ hướng nào, kể cả bên trái. Quy tắc nhường xe đến từ bên phải chỉ áp dụng khi các đường không phân biệt ưu tiên. Không nhường đường ở đây rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  92. Câu 92 Điểm liệt

    Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
    2. 2 Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (đáp án đúng)
    3. 3 Không phải nhường đường.

    Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. Xe trong vòng xuyến chạy ngược chiều kim đồng hồ nên luôn tiến đến từ phía bên trái của xe chuẩn bị vào vòng. Nhầm với quy tắc nhường bên phải rất dễ gây va chạm.

  93. Câu 93 Điểm liệt

    Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
    3. 3 Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

    Tại nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến và các đường không phân biệt ưu tiên, người điều khiển phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Bật tín hiệu xin đường trước không tạo ra quyền được đi trước. Nhường sai hướng là nguyên nhân dễ dẫn đến va chạm tại nơi giao nhau.

  94. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
    2. 2 Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

    Xe ưu tiên gồm các xe đi làm nhiệm vụ chữa cháy, khẩn cấp, cấp cứu, hộ đê, cứu nạn, cứu hộ, cùng đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường và đoàn xe tang. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, phải giảm tốc độ, đi sát lề phải hoặc dừng lại nhường đường. Xe không làm nhiệm vụ hay đoàn diễu hành không thuộc diện này.

  95. Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?

    1. 1 Không bị hạn chế tốc độ.
    2. 2 Được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được.
    3. 3 Được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ (trừ đoàn xe tang) không bị hạn chế tốc độ; được đi không phụ thuộc tín hiệu đèn giao thông, được vào đường ngược chiều và các đường khác có thể đi được; riêng trên cao tốc chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp. Vì vậy cả ba ý đều đúng.

  96. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

    1. 1 Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
    3. 3 Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.

    Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, không được gây cản trở. Tăng tốc độ hay dạt sang bên trái đều có thể chắn đường xe ưu tiên và gây nguy hiểm.

  97. Câu 97 Điểm liệt

    Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

    1. 1 Không được vượt.
    2. 2 Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
    3. 3 Được vượt khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)

    Xe Cảnh sát giao thông chỉ được hưởng quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ và có tín hiệu ưu tiên. Khi không phát tín hiệu, xe này được xem như xe thông thường, nên người lái được vượt nếu bảo đảm an toàn và đúng quy tắc vượt xe. Vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường là hành vi bị cấm.

  98. Câu 98 Điểm liệt

    Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

    1. 1 Không được vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Được vượt khi đang đi trên cầu.
    3. 3 Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
    4. 4 Được vượt khi bảo đảm an toàn.

    Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên là xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ cấp cứu. Vượt xe khi gặp xe ưu tiên là hành vi bị cấm, kể cả khi đang trên cầu hay qua nơi giao nhau vắng xe. Người lái phải giảm tốc độ, đi sát lề phải hoặc dừng lại để nhường đường.

  99. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. (đáp án đúng)
    2. 2 Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
    3. 3 Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

    Tại đường ngang không có người gác, chắn, chuông hay đèn tín hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe, quan sát hai phía và chỉ đi qua khi không có tàu tới. Chỉ quan sát rồi đi nhanh qua, hoặc lấy mốc 3 mét từ ray thay cho vạch dừng, đều không đúng quy định.

  100. Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
    2. 2 Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
    3. 3 Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. (đáp án đúng)

    Khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu hoặc chắn đường bộ đang dịch chuyển hay đã đóng, người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Dừng bên phải giúp giữ đúng phần đường, không cản trở xe đi ngược chiều.

  101. Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định?

    1. 1 Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Để xe lại, tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.
    3. 3 Không di chuyển phương tiện, tự khắc phục sửa chữa.

    Khi xe hỏng hoặc gặp tai nạn trên đường ngang, cầu chung mà không thể đưa ngay ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái và người có mặt phải lập tức báo hiệu để dừng tàu và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn. Tàu cần quãng đường dài mới dừng được nên không thể bỏ xe đi báo nhà ga hay ở lại tự sửa.

  102. Câu 102 Điểm liệt

    Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

    1. 1 Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
    2. 2 Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
    3. 3 Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Chỉ cần có một trong các báo hiệu: hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, là người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Cố vượt qua đường ngang khi có các báo hiệu này là hành vi rất nguy hiểm.

  103. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

    1. 1 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
    3. 3 Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

    Trong hầm đường bộ, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát sáng; không được dừng, đỗ xe. Gặp sự cố phải đưa xe vào vị trí dừng khẩn cấp; không di chuyển được thì bật đèn khẩn cấp, đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau. Luật cũng cấm quay đầu, lùi xe trong hầm.

  104. Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?

    1. 1 Nối bằng dây cáp có độ dài 6 mét.
    2. 2 Nối bằng dây cáp có độ dài 8 mét.
    3. 3 Nối bằng thanh nối cứng. (đáp án đúng)

    Khi hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực, hai xe phải nối bằng thanh nối cứng. Dây cáp, dù dài 6 m hay 8 m, không giữ được khoảng cách cố định nên xe được kéo có thể lao vào xe kéo khi xe kéo giảm tốc độ.

  105. Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây?

    1. 1 Chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn. (đáp án đúng)
    2. 2 Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
    3. 3 Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn.

    Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe, và việc kết nối phải bảo đảm chắc chắn, an toàn. Yêu cầu tổng trọng lượng tương đương hay lắp phanh phụ không phải là quy định của Luật TTATGTĐB 2024 đối với loại xe này.

  106. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?

    1. 1 Một xe ô tô được kéo theo nhiều xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được (trừ trường hợp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng).
    2. 2 Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng. Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Một ô tô chỉ được kéo một ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác không tự chạy được, nên kéo nhiều xe là sai. Xe được kéo phải có người điều khiển, hệ thống lái còn hiệu lực, nối chắc chắn (hãm mất hiệu lực thì dùng thanh nối cứng); phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo có biển báo và đèn vàng nhấp nháy.

  107. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
    2. 2 Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
    3. 3 Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 liệt kê các trường hợp phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại, trong đó có: báo hiệu nguy hiểm, chướng ngại vật, chuyển hướng, tầm nhìn hạn chế; cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm; vật nuôi trên đường hoặc chăn thả ven đường; điểm dừng, đỗ có khách lên, xuống xe. Cả ba ý đều thuộc danh sách này.

  108. Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Xe sau chỉ được vượt khi phía trước không có chướng ngại vật, không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt và xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác. Còn khi xe trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải thì đó là điều kiện cho phép vượt, không phải trường hợp cấm.

  109. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Nguyên tắc chung là vượt bên trái. Chỉ được vượt bên phải khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. Xe phía trước đi sát lề trái không phải là trường hợp được vượt phải.

  110. Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

    1. 1 Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
    2. 2 Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
    3. 3 Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

    Khi có xe xin vượt và đủ điều kiện an toàn, người lái phía trước phải giảm tốc độ, bật tín hiệu rẽ phải báo cho xe sau biết được vượt, đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua và không được cản trở. Tăng tốc độ hay lái vào lề trái đều sai và gây nguy hiểm.

  111. Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

    1. 1 Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
    3. 3 Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.

    Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu của cao tốc, xe bốn bánh có gắn động cơ, mô tô, xe gắn máy và xe tương tự, xe thô sơ, người đi bộ đều không được đi trên cao tốc. Ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế cao hơn mức tối thiểu vẫn được đi.

  112. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Được đi ngược chiều bất cứ làn đường nào của đường cao tốc có thể đi được.
    2. 2 Chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ được đi ngược chiều trên làn đường sát dải phân cách của đường cao tốc.

    Xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ được phép đi vào đường ngược chiều, nhưng riêng trên đường cao tốc chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp. Các làn xe chạy còn lại có dòng xe tốc độ cao nên đi ngược chiều ở đó rất nguy hiểm.

  113. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

    1. 1 Dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy, trừ trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn đường khẩn cấp.
    2. 2 Lùi xe, quay đầu xe.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Trên cao tốc chỉ được dừng, đỗ xe ở nơi quy định; gặp sự cố phải đưa xe vào làn dừng khẩn cấp, chỉ khi không thể di chuyển vào đó mới dừng trên phần đường xe chạy. Luật cũng cấm lùi xe và quay đầu xe trên đường cao tốc. Vì vậy cả hai hành vi đều không được thực hiện.

  114. Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, dừng xe ngay lập tức và đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
    2. 2 Bật tín hiệu khẩn cấp, lập tức đưa xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
    3. 3 Dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. (đáp án đúng)

    Gặp sự cố trên cao tốc, phải đưa xe vào làn dừng khẩn cấp cùng chiều và bật đèn khẩn cấp. Nếu không thể vào làn này, phải bật đèn khẩn cấp, đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau xe tối thiểu 150 m và nhanh chóng báo Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan quản lý cao tốc. Dừng ngay trên làn xe chạy rất nguy hiểm.

  115. Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

    1. 1 Quay đầu xe, chạy trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
    2. 2 Lùi xe trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
    3. 3 Tiếp tục lái xe và rẽ ở lối ra tiếp theo. (đáp án đúng)

    Trên đường cao tốc, luật cấm quay đầu xe, lùi xe và cấm cho xe chạy trên làn dừng khẩn cấp, phần lề đường. Vì vậy khi lỡ lối ra, người lái phải tiếp tục đi theo làn của mình và rẽ ra ở lối ra tiếp theo.

  116. Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)?

    1. 1 Có.
    2. 2 Không. (đáp án đúng)

    Luật cấm cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường của cao tốc. Làn này dùng để dừng xe khi gặp sự cố và để xe ưu tiên làm nhiệm vụ, nên kể cả khi ùn tắc cũng không được đi vào để thoát nhanh.

  117. Câu 117 Điểm liệt

    Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    1. 1 Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
    2. 2 Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.
    3. 3 Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Trước khi nhập vào làn đường cao tốc, người lái phải có tín hiệu xin vào, nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn rồi mới nhập vào làn sát bên phải; nếu có làn tăng tốc thì phải chạy trên làn đó trước. Nhập làn thiếu quan sát trên cao tốc rất dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  118. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

    1. 1 18 tuổi. (đáp án đúng)
    2. 2 17 tuổi.
    3. 3 16 tuổi.

    Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg thuộc giấy phép lái xe hạng C1. Luật cho phép người đủ 18 tuổi trở lên được cấp các hạng A1, A, B1, B và C1; từ hạng C (trên 7.500 kg) mới cần đủ 21 tuổi.

  119. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

    1. 1 16 tuổi.
    2. 2 17 tuổi
    3. 3 18 tuổi. (đáp án đúng)

    Mô tô hai bánh đến 125 cm3 thuộc hạng A1; ô tô chở người đến 8 chỗ và ô tô tải, ô tô chuyên dùng đến 3.500 kg thuộc hạng B. Cả hai hạng đều cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên. Từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.

  120. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

    1. 1 23 tuổi.
    2. 2 24 tuổi.
    3. 3 27 tuổi. (đáp án đúng)
    4. 4 30 tuổi.

    Xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm và xe hạng D kéo rơ moóc đến 750 kg thuộc giấy phép hạng D. Luật quy định người đủ 27 tuổi trở lên mới được cấp hạng D (cùng các hạng D1E, D2E, DE); mốc 24 tuổi dành cho hạng D1, D2, C1E, CE.

  121. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?

    1. 1 Đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ.
    2. 2 Đủ 55 tuổi đối với nam và nữ.
    3. 3 Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 giới hạn tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 29 chỗ (kể cả xe buýt) và xe giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Đây là loại xe chở đông hành khách nên có giới hạn tuổi riêng.

  122. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

    1. 1 23 tuổi.
    2. 2 24 tuổi. (đáp án đúng)
    3. 3 22 tuổi.

    Xe chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ thuộc giấy phép hạng D2. Luật quy định người đủ 24 tuổi trở lên được cấp các hạng D1, D2, C1E và CE; còn hạng D (trên 29 chỗ) cần đủ 27 tuổi.

  123. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3.
    2. 2 Xe gắn máy. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    4. 4 Cả ba ý trên.

    Người đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy (dung tích xi-lanh đến 50 cm3 hoặc động cơ điện đến 4 kW), còn giấy phép hạng A1 (mô tô đến 125 cm3) và hạng B (ô tô) chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi. Vì vậy từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.

  124. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
    2. 2 Xe mô tô ba bánh. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng A1 cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, nên xe 125 cm3 vẫn được lái. Mô tô ba bánh thuộc giấy phép hạng B1, vì vậy người chỉ có hạng A1 không được điều khiển.

  125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe mô tô ba bánh.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Giấy phép hạng A1 cấp từ 01/01/2025 dành cho mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW; mô tô ba bánh thuộc hạng B1 (riêng người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì được cấp hạng A1). Mốc ngày được nêu vì giấy phép A1 cấp trước đó vẫn được lái mô tô hai bánh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

  126. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
    2. 2 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Hạng A cấp cho người lái mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được lái các xe của hạng A1 (đến 125 cm3 hoặc đến 11 kW). Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  127. Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
    2. 2 Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Hạng B cấp cho người lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái) và ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, kể cả khi kéo rơ moóc đến 750 kg. Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  128. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    2. 2 Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng C1 cấp cho người lái ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg (kéo rơ moóc đến 750 kg) và các xe của hạng B. Xe trên 7.500 kg thuộc hạng C nên người có hạng C1 không được lái.

  129. Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    2. 2 Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Hạng C cấp cho người lái ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg (kéo rơ moóc đến 750 kg), đồng thời được lái các xe của hạng B và C1. Vì vậy xe trên 3.500 kg đến 7.500 kg cũng thuộc phạm vi hạng C.

  130. Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng D1 cấp cho người lái ô tô chở người trên 8 chỗ đến 16 chỗ (không kể chỗ người lái), kể cả khi kéo rơ moóc đến 750 kg, và các xe của hạng B, C1, C. Xe trên 16 đến 29 chỗ thuộc hạng D2 nên người có hạng D1 không được lái.

  131. Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Hạng D2 cấp cho người lái ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ, kể cả khi kéo rơ moóc đến 750 kg, đồng thời được lái các xe của hạng B, C1, C và D1. Vì vậy xe trên 8 đến 16 chỗ của hạng D1 cũng được lái.

  132. Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
    2. 2 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
    3. 3 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
    4. 4 Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)

    Hạng D dành cho xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm, xe hạng D kéo rơ moóc đến 750 kg và được lái các xe của hạng B, C1, C, D1, D2, gồm cả xe trên 16 đến 29 chỗ. Xe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg và ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc thuộc hạng CE nên không nằm trong hạng D.

  133. Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm.
    2. 2 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. (đáp án đúng)
    3. 3 Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

    Hạng BE cấp cho người lái các loại xe của hạng B khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm thuộc hạng D; xe trên 16 đến 29 chỗ thuộc hạng D2.

  134. Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. (đáp án đúng)
    2. 2 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng CE cấp cho người lái các xe của hạng C khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg và ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Xe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg thuộc hạng D1E, không thuộc hạng CE.

  135. Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

    1. 1 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. (đáp án đúng)
    2. 2 Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Hạng DE cấp cho người lái các xe của hạng D khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg và xe ô tô chở khách nối toa. Xe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg và ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc thuộc hạng CE, không thuộc hạng DE.

  136. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?

    1. 1 Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái. (đáp án đúng)
    2. 2 Phải mang theo giấy phép xe tập lái.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Người tập lái ô tô chỉ được thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và phải có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái. Luật giao việc mang theo giấy tờ cho giáo viên dạy lái, không đặt điều kiện người tập lái phải mang giấy phép xe tập lái.

  137. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

    1. 1 Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy). (đáp án đúng)
    2. 2 Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển; người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe. Luật không yêu cầu người lái phải đứng tên trong đăng ký xe, nên vẫn được lái xe của người khác.

  138. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

    1. 1 Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    2. 2 Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
    3. 3 Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Khi lái xe phải mang: chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao có chứng thực kèm giấy xác nhận của ngân hàng nếu xe đang thế chấp), giấy phép lái xe phù hợp, chứng nhận kiểm định và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Nếu đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì có thể xuất trình qua tài khoản đó.

  139. Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

    1. 1 Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.
    2. 2 Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.
    3. 3 Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Giấy phép lái xe bị thu hồi khi người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe; khi giấy phép cấp sai quy định hoặc người được cấp gian dối để được cấp, đổi, cấp lại; hoặc khi giấy phép quá thời hạn tạm giữ, hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà người vi phạm không đến nhận. Cả ba ý đều thuộc các trường hợp này.

  140. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

    1. 1 Không được phục hồi.
    2. 2 Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. (đáp án đúng)

    Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Nếu giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm điểm nào trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

  141. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

    1. 1 Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
    2. 2 Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Giấy phép bị trừ hết điểm thì không được dùng để lái xe. Sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. Mốc 12 tháng chỉ áp dụng khi chưa bị trừ hết điểm.

  142. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

    1. 1 Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.

    Khi xe thuộc trường hợp phải thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số (như đã bán, tặng, cho) mà chưa làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. Vì vậy cần làm thủ tục thu hồi ngay khi chuyển quyền sở hữu.

  143. Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

    1. 1 Xe ô tô kinh doanh vận tải.
    2. 2 Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Luật TTATGTĐB 2024 (đã sửa đổi) yêu cầu xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách (cả dưới 8 chỗ và từ 8 chỗ trở lên), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương và xe vận tải nội bộ đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Vì vậy cả hai ý đều đúng.

  144. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

    1. 1 50 km/h.
    2. 2 40 km/h. (đáp án đúng)
    3. 3 60 km/h.

    Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự chỉ được chạy tối đa 40 km/h, không phân biệt trong hay ngoài khu đông dân cư. Mức này thấp hơn mức 50–60 km/h áp dụng cho các xe cơ giới khác trong khu đông dân cư.

  145. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 1 60 km/h. (đáp án đúng)
    2. 2 50 km/h.
    3. 3 40 km/h.

    Trong khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, mô tô hai bánh, ô tô đến 28 chỗ và các xe cơ giới khác (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ) có tốc độ tối đa 60 km/h. Đường hai chiều hoặc chỉ một làn thì là 50 km/h.

  146. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

    1. 1 60 km/h.
    2. 2 50 km/h. (đáp án đúng)
    3. 3 40 km/h.

    Trong khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa của xe cơ giới (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe bốn bánh có gắn động cơ) là 50 km/h, không phân biệt mô tô hay ô tô. Đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn trở lên thì là 60 km/h.

  147. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

    1. 1 Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Trong khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, các xe cơ giới thông thường, kể cả ô tô tải và ô tô chở người trên 28 chỗ, đều có tốc độ tối đa 50 km/h. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng chỉ được tối đa 40 km/h nên không thuộc mức này.

  148. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

    1. 1 Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Trong khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, ô tô tải và ô tô chở người trên 28 chỗ cũng được chạy tối đa 60 km/h như các xe cơ giới khác. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng luôn bị giới hạn 40 km/h nên không thuộc mức này.

  149. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới, ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn được chạy tối đa 90 km/h, mức cao nhất ngoài cao tốc. Các nhóm xe còn lại lần lượt là 80, 70 và 60 km/h.

  150. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). (đáp án đúng)
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới, ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) được chạy tối đa 80 km/h. Xe đến 28 chỗ, tải đến 3,5 tấn được 90 km/h; xe buýt, đầu kéo, mô tô chỉ 70 km/h.

  151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới, xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc), xe mô tô và ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) được chạy tối đa 70 km/h. Trên đường hai chiều hoặc một làn, nhóm này chỉ được 60 km/h.

  152. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc. (đáp án đúng)

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường đôi hoặc đường một chiều từ hai làn xe cơ giới, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc và các tổ hợp kéo xi téc có tốc độ tối đa thấp nhất: 60 km/h. Trên đường hai chiều hoặc một làn, nhóm này chỉ được 50 km/h.

  153. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn. (đáp án đúng)
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn được chạy tối đa 80 km/h. Trên loại đường này, mỗi nhóm xe có tốc độ tối đa thấp hơn 10 km/h so với đường đôi.

  154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). (đáp án đúng)
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) được chạy tối đa 70 km/h, thấp hơn 10 km/h so với mức 80 km/h trên đường đôi.

  155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc), xe mô tô và ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) được chạy tối đa 60 km/h. Trên đường đôi, nhóm này được 70 km/h.

  156. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

    1. 1 Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
    2. 2 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
    3. 3 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
    4. 4 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc. (đáp án đúng)

    Ngoài khu đông dân cư, trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, nhóm ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc và các tổ hợp kéo xi téc chỉ được chạy tối đa 50 km/h, mức thấp nhất trong bảng tốc độ ngoài khu đông dân cư.

  157. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

    1. 1 Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
    2. 2 Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
    3. 3 Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động. (đáp án đúng)

    Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được chạy tối đa 50 km/h khi hoạt động trong phạm vi và thời gian cho phép. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chỉ được 30 km/h; xe máy chuyên dùng, xe gắn máy tối đa 40 km/h.

  158. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

    1. 1 35 m.
    2. 2 55 m.
    3. 3 70 m. (đáp án đúng)

    Khi đường khô ráo, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe chạy liền trước là: 35 m khi chạy 60 km/h; 55 m khi trên 60 đến 80 km/h; 70 m khi trên 80 đến 100 km/h; 100 m khi trên 100 đến 120 km/h. Vì vậy tốc độ trên 80 đến 100 km/h ứng với 70 m.

  159. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

    1. 1 55 m.
    2. 2 70 m.
    3. 3 100 m. (đáp án đúng)

    Xe chạy trên 100 đến 120 km/h phải cách xe chạy liền trước tối thiểu 100 m; các mức thấp hơn là 70 m (trên 80 đến 100 km/h), 55 m (trên 60 đến 80 km/h) và 35 m (60 km/h). Các trị số này áp dụng khi đường khô ráo, tầm nhìn tốt; trời mưa, sương mù phải giữ xa hơn.

  160. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

    1. 1 55 m. (đáp án đúng)
    2. 2 70 m.
    3. 3 100 m.

    Xe chạy trên 60 đến 80 km/h phải giữ khoảng cách tối thiểu 55 m với xe chạy liền trước khi đường khô ráo, tầm nhìn bảo đảm. Các mốc cần nhớ: 60 km/h là 35 m; trên 60 đến 80 km/h là 55 m; trên 80 đến 100 km/h là 70 m; trên 100 đến 120 km/h là 100 m.

  161. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

    1. 1 35 m. (đáp án đúng)
    2. 2 55 m.
    3. 3 70 m.

    Khi chạy 60 km/h trong điều kiện đường khô ráo, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe chạy liền trước là 35 m. Các mức tiếp theo: trên 60 đến 80 km/h là 55 m, trên 80 đến 100 km/h là 70 m, trên 100 đến 120 km/h là 100 m.

  162. Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

    1. 1 Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
    2. 2 Bảo đảm khoảng cách an toàn tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Bảng khoảng cách an toàn chỉ quy định từ 60 km/h trở lên. Khi chạy dưới 60 km/h, người lái phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước; khoảng cách này tùy thuộc mật độ phương tiện và tình hình giao thông thực tế. Hai ý là hai vế của cùng một quy định.

  163. Câu 163 Điểm liệt

    Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
    3. 3 Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
    4. 4 Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

    Biển báo nguy hiểm và cảnh báo báo trước nguy hiểm có thể xảy ra, nên khi gặp loại biển này phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và sẵn sàng xử lý. Biển chỉ dẫn, biển hết mọi lệnh cấm hay hết hạn chế tốc độ không đặt ra yêu cầu đó. Bỏ qua biển cảnh báo rất dễ dẫn đến tai nạn.

  164. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?

    1. 1 Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh. (đáp án đúng)
    2. 2 Được bố trí xe dẫn đường để bảo đảm an toàn giao thông.
    3. 3 Cả hai ý trên.

    Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên trong tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón. Luật TTATGTĐB 2024 không quy định bố trí xe dẫn đường cho loại xe này.

  165. Câu 165 Điểm liệt

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

    1. 1 Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
    2. 2 Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
    3. 3 Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Luật yêu cầu quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại ở cả ba nhóm vị trí: nơi người đi bộ, xe lăn qua đường; nơi giao nhau với đường bộ, đường sắt, đường hẹp, đường vòng, đèo dốc; khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, chợ, khu đông dân cư, công trường, hiện trường tai nạn. Bỏ qua quy định này dễ gây tai nạn nghiêm trọng.

  166. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

    1. 1 Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
    2. 2 Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường khi tham gia giao thông trên đường nhánh.
    3. 3 Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. (đáp án đúng)

    Không có biển báo không có nghĩa là được chạy tùy ý. Khi đoạn đường không đặt biển hạn chế tốc độ hay biển khoảng cách, người lái vẫn phải chấp hành tốc độ tối đa và khoảng cách an toàn tối thiểu theo quy định chung của Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tùy khu vực, loại đường và loại xe.

  167. Câu 167 Điểm liệt

    Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

    1. 1 Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
    2. 2 Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)

    Điểm dừng có khách đang lên, xuống xe là trường hợp luật yêu cầu phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Hành khách có thể bất ngờ bước ra từ phía trước hoặc sau xe buýt để qua đường, nên tăng tốc vượt qua là hành vi rất nguy hiểm.

  168. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây?

    1. 1 Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Đón, trả hành khách theo yêu cầu của hành khách trên xe; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe.

    Vận chuyển hành khách bằng ô tô phải đón, trả khách đúng nơi quy định chứ không tùy theo yêu cầu của khách; đồng thời hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn, giữ vệ sinh, chạy đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký và không chở khách trên nóc xe, trong khoang hành lý hay để khách đu, bám bên ngoài xe. Riêng xe taxi được đón, trả khách theo thỏa thuận với khách nhưng vẫn phải chấp hành quy định về an toàn giao thông.

  169. Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành.
    2. 2 Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
    3. 3 Vận chuyển động vật hoang dã.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành; vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã đều nằm trong danh mục hành vi bị nghiêm cấm của Luật TTATGTĐB 2024. Vì vậy cả ba ý đều đúng.

  170. Trong hoạt động vận tải hành khách, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

    1. 1 Cạnh tranh nhau nhằm tăng lợi nhuận.
    2. 2 Giảm giá để thu hút khách.
    3. 3 Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba ý trên.

    Luật nghiêm cấm đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe dọa, cưỡng ép khách dùng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách để trốn tránh việc bị phát hiện chở quá tải, quá số người. Cạnh tranh hay giảm giá là hoạt động kinh doanh bình thường, không bị cấm.

  171. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Không quá 4 giờ. (đáp án đúng)
    2. 2 Không quá 6 giờ.
    3. 3 Không quá 8 giờ.
    4. 4 Liên tục tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

    Luật TTATGTĐB 2024 (đã sửa đổi) quy định thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải không quá 4 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Giới hạn này nhằm tránh mệt mỏi, buồn ngủ và không phụ thuộc sức khỏe từng người, nên các mức 6 giờ, 8 giờ hay “tùy sức khỏe” đều sai.

  172. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Không quá 6 giờ trong một ngày.
    2. 2 Không quá 8 giờ trong một ngày.
    3. 3 Không quá 10 giờ trong một ngày. (đáp án đúng)
    4. 4 Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

    Mức “không quá 10 giờ trong một ngày” lấy từ Điều 64 khoản 1 Luật TTATGTĐB 2024 trước khi sửa đổi, quy định thời gian lái xe của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải; bộ đề và máy thi chấm theo mức này. Phương án “không hạn chế” luôn sai, vì pháp luật vẫn giới hạn thời gian lái liên tục và thời gian làm việc.

    Lưu ý: từ 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 sửa Điều 64 khoản 1, không còn nêu mức 10 giờ/ngày; thời gian làm việc trong ngày, tuần của người lái xe nay theo Bộ luật Lao động. Khi thi vẫn chọn đáp án của bộ đề.

  173. Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây?

    1. 1 Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe.
    2. 2 Hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố.
    3. 3 Kiểm tra nhân thân và hành lý của hành khách đi xe.
    4. 4 Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)

    Trước khi cho xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ phải kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe và hướng dẫn hành khách về an toàn giao thông, cách thoát hiểm khi gặp sự cố. Kiểm tra nhân thân hành khách không thuộc trách nhiệm này.

  174. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

    1. 1 Có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ.
    2. 2 Có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.
    3. 3 Được cấp chứng nhận đăng kí xe và gắn biển số xe, bảo đảm an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Xe kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có đăng ký, biển số, đạt an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường; xe từ 8 chỗ lắp giám sát hành trình, ghi hình người lái; có thiết bị ghi hình và chống bỏ quên trẻ; niên hạn không quá 20 năm; màu sơn theo quy định. Xe chở trẻ mầm non, học sinh tiểu học còn phải có dây đai hoặc ghế phù hợp lứa tuổi. Cả ba ý đều đúng.

  175. Việc vận chuyển động vật sống khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện các yêu cầu nào dưới đây?

    1. 1 Người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
    2. 2 Phương tiện vận chuyển phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở.
    3. 3 Trong quá trình vận chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Khi vận chuyển động vật sống, người lái phải mang đủ giấy tờ; phương tiện phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở; trong quá trình vận chuyển phải chấp hành quy định về trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường. Cả ba ý đều là yêu cầu của luật.

  176. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

    1. 1 Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.

    Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Phương án khẳng định không phải bố trí người áp tải là trái với quy định này.

  177. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?

    1. 1 Phải chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
    2. 2 Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.
    3. 3 Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông.
    4. 4 Cả ba ý trên. (đáp án đúng)

    Xe tay lái bên phải đăng ký ở nước ngoài và xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch phải chấp hành luật giao thông Việt Nam (trừ khi điều ước quốc tế quy định khác), chỉ đi đúng phạm vi, tuyến đường, thời gian được cấp phép; riêng xe tay lái bên phải còn phải đi theo đoàn, có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn.

  178. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

    1. 1 Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
    2. 2 Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Khi dùng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ chở khách, chở hàng, người điều khiển phải kiểm tra điều kiện an toàn của xe, mang đủ giấy tờ, kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa và không chở quá số người, quá khối lượng hay vượt khổ giới hạn của xe. Cả hai ý đều là quy định bắt buộc.

  179. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

    1. 1 Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. (đáp án đúng)
    2. 2 Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép; phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường dành cho giao thông công cộng.

    Xe chở hàng siêu trường, siêu trọng phải chạy đúng tốc độ ghi trong giấy phép và có báo hiệu kích thước của hàng; chỉ khi cần thiết mới phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo. Phương án còn lại bỏ yêu cầu báo hiệu kích thước hàng và chỉ nói về đường dành cho giao thông công cộng nên không đầy đủ.

  180. Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

    1. 1 Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
    2. 2 Phải tuân thủ quy định của pháp luật về khối lượng hàng hóa chuyên chở của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ ghi trên Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    3. 3 Cả hai ý trên. (đáp án đúng)

    Xe cứu hộ giao thông phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; đồng thời phải tuân thủ khối lượng hàng chuyên chở và khối lượng xe được cứu hộ ghi trên chứng nhận kiểm định. Cả hai ý đều đúng.