Chương V · 185 câu

Báo hiệu đường bộ

Câu 301 đến câu 485 trong bộ 600 câu hỏi. Bấm vào số câu để làm thử và xem giải thích chi tiết.

185 câu
  1. Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

    Hình minh họa câu 301
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, kể cả xe máy ba bánh có thùng, chỉ trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên. Biển 2 (P.107) chỉ cấm xe ô tô khách, xe ô tô tải (kể cả máy kéo, xe máy chuyên dùng); biển 3 (P.108) chỉ cấm xe kéo rơ-moóc.

  2. Biển nào cấm xe ô tô tải?

    Hình minh họa câu 302
    1. 1 Cả ba biển.
    2. 2 Biển 2 và biển 3.
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, trong đó có xe ô tô tải; biển 2 (P.107, hình xe khách và xe tải) cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải. Biển 3 (P.108) chỉ cấm xe kéo theo rơ-moóc, nên ô tô tải không kéo rơ-moóc vẫn được đi.

  3. Biển nào cấm máy kéo?

    Hình minh họa câu 303
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 (P.109) là biển “Cấm máy kéo”. Biển 2 là biển “Cấm xe ô tô tải” (P.106a); theo quy chuẩn, biển này có hiệu lực cấm cả máy kéo và xe máy chuyên dùng. Biển 1 (P.104, hình xe mô tô) chỉ cấm xe máy, không cấm máy kéo.

  4. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

    Hình minh họa câu 304
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Xe mô tô ba bánh chở hàng thuộc loại xe máy nên bị biển 1 (P.104 “Cấm xe máy”) cấm. Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, kể cả xe máy ba bánh có thùng. Biển 3 (P.106a) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng.

  5. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 305
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Theo QCVN 41:2024, biển 1 (P.104 “Cấm xe máy”) cấm xe mô tô; xe gắn máy là loại xe khác, có biển cấm riêng (P.111a). Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh và xe gắn máy. Vì vậy xe gắn máy được đi vào ở cả hai biển.

  6. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

    Hình minh họa câu 306
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 có hình xe mô tô bị gạch chéo là biển P.104 “Cấm xe máy”, cấm xe mô tô hai bánh đi vào. Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh, còn biển 3 (P.106a) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng.

  7. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

    Hình minh họa câu 307
    1. 1 Không biển nào.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (P.103a “Cấm xe ô tô”) trừ xe máy hai bánh và xe gắn máy; biển 3 (P.106a “Cấm xe ô tô tải”) chỉ cấm ô tô tải, máy kéo và xe máy chuyên dùng. Vì vậy xe mô tô hai bánh được đi vào ở hai biển này; biển 1 (P.104) cấm xe mô tô.

  8. Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt?

    Hình minh họa câu 308
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển 2 và biển 3.

    Biển 1 là biển “Hết cấm vượt” (DP.133), từ đây xe được vượt theo quy định. Biển 3 (P.126) chỉ cấm ô tô tải vượt, không cấm ô tô con vượt. Biển 2 (P.125 “Cấm vượt”, hình ô tô đỏ cạnh ô tô đen) cấm mọi xe cơ giới vượt nhau.

  9. Biển nào không cho phép xe ô tô con vượt?

    Hình minh họa câu 309
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 là biển “Cấm vượt” (P.125), cấm tất cả các xe cơ giới vượt nhau, trong đó có ô tô con; chỉ được vượt xe máy hai bánh, xe gắn máy. Biển 1 là biển hết cấm vượt, biển 3 chỉ cấm ô tô tải vượt.

  10. Biển nào cấm xe ô tô tải vượt?

    Hình minh họa câu 310
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 2 (P.125 “Cấm vượt”) cấm tất cả xe cơ giới vượt nhau nên ô tô tải cũng không được vượt. Biển 3 (P.126, hình ô tô tải màu đỏ cạnh ô tô con) cấm riêng ô tô tải vượt xe cơ giới khác. Biển 1 là biển hết cấm vượt.

  11. Biển nào cấm xe tải vượt?

    Hình minh họa câu 311
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.125 “Cấm vượt”) cấm mọi xe cơ giới vượt nhau, kể cả xe tải. Biển 2 (P.126 “Cấm xe ô tô tải vượt”) cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở trên 3.500 kg vượt xe cơ giới khác. Vì vậy cả hai biển đều cấm xe tải vượt.

  12. Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

    Hình minh họa câu 312
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 (P.126) chỉ cấm ô tô tải vượt; quy chuẩn nêu rõ biển không cấm các xe cơ giới khác vượt nhau, nên ô tô con vẫn được vượt. Biển 1 (P.125 “Cấm vượt”) cấm mọi xe cơ giới vượt nhau, trong đó có ô tô con.

  13. Biển nào cấm quay đầu xe?

    Hình minh họa câu 313
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.
    4. 4 Cả hai biển.

    Biển 2 có mũi tên hình chữ U bị gạch chéo là biển “Cấm quay đầu xe” (P.124a). Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái” (P.123a); quy chuẩn nêu rõ biển này không có giá trị cấm quay đầu xe.

  14. Biển nào cấm xe rẽ trái?

    Hình minh họa câu 314
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 có mũi tên rẽ trái bị gạch chéo là biển “Cấm rẽ trái” (P.123a). Biển 2 (P.124a “Cấm quay đầu xe”) chỉ cấm quay đầu theo kiểu chữ U, không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

  15. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

    Hình minh họa câu 315
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 2 là biển “Cấm quay đầu xe” (P.124a), chỉ cấm quay đầu theo kiểu chữ U và không có giá trị cấm rẽ trái sang hướng đường khác, nên xe vẫn được rẽ trái. Biển 1 (P.123a) cấm rẽ trái.

  16. Biển nào cấm xe ô tô rẽ trái?

    Hình minh họa câu 316
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) không kèm hình xe nên cấm mọi loại xe rẽ trái, trong đó có xe ô tô. Biển 2 (P.124e) có hình ô tô, cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu. Vì vậy cả hai biển đều cấm ô tô rẽ trái.

  17. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

    Hình minh họa câu 317
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.123b “Cấm rẽ phải”) và biển 2 (P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”) không kèm hình xe nên áp dụng cho mọi phương tiện. Biển 3 có thêm hình ô tô (P.124f) nên chỉ cấm xe ô tô rẽ phải và quay đầu.

  18. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

    Hình minh họa câu 318
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) và biển 2 (P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”) không kèm hình xe nên cấm mọi phương tiện rẽ trái. Biển 3 có thêm hình ô tô (P.124e) nên chỉ cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu.

  19. Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?

    Hình minh họa câu 319
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 1 chỉ có mũi tên quay đầu kèm hình ô tô, là biển “Cấm ô tô quay đầu xe” (P.124b). Biển 2 (P.124e) cấm ô tô rẽ trái và quay đầu, biển 3 (P.124f) cấm ô tô rẽ phải và quay đầu, nên không phải chỉ cấm quay đầu.

  20. Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu?

    Hình minh họa câu 320
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 2 có hình ô tô cùng mũi tên rẽ trái và mũi tên quay đầu bị gạch chéo, là biển P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe”. Biển 1 (P.124b) chỉ cấm ô tô quay đầu, biển 3 (P.124f) cấm ô tô rẽ phải và quay đầu.

  21. Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

    Hình minh họa câu 321
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 2 có chữ TAXI trên hình ô tô là biển P.107b “Cấm xe ô tô taxi”, chỉ cấm taxi. Biển 1 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên, nên cấm cả các phương tiện khác.

  22. Biển nào xe được phép rẽ trái?

    Hình minh họa câu 322
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 1 (P.123a) cấm rẽ trái. Biển 2 nền xanh hình vuông là biển chỉ dẫn I.410 “Khu vực quay xe”, báo khu vực được phép quay đầu xe; biển này không mang ý nghĩa cấm nên xe được phép rẽ trái.

  23. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

    Hình minh họa câu 323
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển 2 là biển chỉ dẫn I.410 “Khu vực quay xe”, báo khu vực được phép quay đầu. Vì vậy ở cả hai biển, xe quay đầu đều không bị cấm.

  24. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

    Hình minh họa câu 324
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 (P.123a “Cấm rẽ trái”) cấm rẽ trái nhưng không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển 2 là biển hiệu lệnh nền xanh R.301e “Hướng đi phải theo”, buộc các xe chỉ được rẽ trái, nên không thỏa điều kiện “không được rẽ trái”.

  25. Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"?

    Hình minh họa câu 325
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 hình tròn nền đỏ có vạch ngang màu trắng là biển P.102 “Cấm đi ngược chiều”. Biển 1 (nền trắng, viền đỏ) là biển “Đường cấm” (P.101); biển 3 (nền xanh, viền đỏ, một vạch chéo) là biển “Cấm đỗ xe” (P.131a).

  26. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 326
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.101 “Đường cấm”) cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng; biển 2 (P.102 “Cấm đi ngược chiều”) cấm các loại xe đi vào theo chiều đặt biển; cả hai đều trừ xe ưu tiên. Biển 3 (P.131a) chỉ cấm đỗ xe, xe vẫn được đi vào.

  27. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

    Hình minh họa câu 327
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Biển 3.

    Biển 1 (P.131a) cấm đỗ xe mọi ngày, trong đó có ngày chẵn. Biển 3 có hai vạch trắng là biển P.131c, cấm đỗ xe vào ngày chẵn. Biển 2 có một vạch trắng (P.131b) chỉ cấm đỗ vào ngày lẻ. Mẹo nhớ: một vạch là ngày lẻ, hai vạch là ngày chẵn.

  28. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

    Hình minh họa câu 328
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Biển 3.

    Biển 1 (P.131a) cấm đỗ xe mọi ngày, trong đó có ngày lẻ. Biển 2 có một vạch trắng là biển P.131b, cấm đỗ xe vào ngày lẻ. Biển 3 có hai vạch trắng (P.131c) chỉ cấm đỗ vào ngày chẵn. Mẹo nhớ: một vạch là ngày lẻ, hai vạch là ngày chẵn.

  29. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

    Hình minh họa câu 329
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 (STOP) là biển hiệu lệnh R.122 “Dừng lại”, buộc mọi xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, dừng lại trước biển hoặc trước vạch dừng. Biển 1 (“Đường cấm”) và biển 3 (“Cấm đi ngược chiều”) đều trừ xe được ưu tiên theo quy định.

  30. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

    Hình minh họa câu 330
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 hình tròn nền trắng, viền đỏ là biển P.101 “Đường cấm”: cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên khi đường, cầu vẫn sử dụng được. Biển 2 (STOP) là biển hiệu lệnh “Dừng lại”, không phải biển cấm đi lại trên đường.

  31. Biển nào là biển "Cấm xe chở hàng nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 331
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 có hình tấm màu cam đặt trên khung xe là biển P.106c “Cấm các xe chở hàng nguy hiểm”. Biển 1 (P.106a) cấm xe ô tô tải, còn biển 2 (P.106b) cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn 2,5 tấn.

  32. Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 332
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 3 (P.111d, hình xích lô) cấm xe ba bánh không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp. Biển 1 (P.111b) và biển 2 (P.111c) cấm xe ba bánh có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy, nên xe xích lô vẫn được đi vào.

  33. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

    Hình minh họa câu 333
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Xe lam, xe xích lô máy là xe ba bánh có động cơ, bị biển 1 (P.111b) và biển 2 (P.111c) cấm. Biển 3 (P.111d, hình xích lô đạp) chỉ cấm xe ba bánh không có động cơ, nên xe lam, xích lô máy được đi vào.

  34. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 334
    1. 1 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
    2. 2 Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
    3. 3 Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua. (đáp án đúng)

    Biển tròn viền đỏ có hình xe ngựa kéo bị gạch chéo là biển P.114 “Cấm xe vật nuôi kéo”. Biển cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách đi qua, dù kéo xe hay chở trên lưng, chứ không chỉ cấm riêng hàng hóa hay riêng hành khách.

  35. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 335
    1. 1 Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. (đáp án đúng)
    2. 2 Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

    Biển tròn viền đỏ, nền đen ghi chữ “ĐÊM” và số 70 là biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”. Trong khung giờ ghi ở phần dưới biển (22:00–5:00), xe không được chạy quá 70 km/h. Biển tốc độ tối thiểu là biển tròn nền xanh, khác biển này.

  36. Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

    Hình minh họa câu 336
    1. 1 Được phép.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)

    Biển 1 hạn chế chiều cao (P.117), biển 2 hạn chế tải trọng trên trục xe (P.116), biển 3 hạn chế trọng tải toàn bộ xe (P.115). Cả ba biển có hiệu lực với mọi xe, kể cả xe ưu tiên, vì xe vượt giới hạn có thể làm hỏng cầu, đường hoặc va vào công trình.

  37. Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

    Hình minh họa câu 337
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 có hai tam giác đen ở phía trên và phía dưới số 3,5 m là biển P.117 “Hạn chế chiều cao”, cấm xe có chiều cao tính cả hàng vượt 3,5 m đi qua. Biển 2 hạn chế tải trọng trên trục xe, biển 3 hạn chế trọng tải toàn bộ xe.

  38. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 338
    1. 1 Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
    2. 2 Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua. (đáp án đúng)

    Biển số 2 có hình trục xe và số 7 t là biển P.116 “Hạn chế tải trọng trên trục xe”. Biển cấm xe có tải trọng phân bổ trên một trục bất kỳ vượt quá 7 tấn, nên xe có tải trọng trục từ 7 tấn trở xuống được đi qua.

  39. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 339
    1. 1 Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua. (đáp án đúng)
    2. 2 Hạn chế khối lượng hàng hóa chở trên xe.
    3. 3 Hạn chế tải trọng trên trục xe.

    Biển số 3 chỉ ghi 10 t, không có hình trục xe, là biển P.115 “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”. Biển cấm các xe có trọng tải toàn bộ (xe cộng người, hành lý và hàng hóa) vượt quá 10 tấn đi qua, kể cả xe ưu tiên.

  40. Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

    Hình minh họa câu 340
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (P.108 “Cấm xe kéo rơ-moóc”) cấm các xe cơ giới kéo theo rơ-moóc, kể cả máy kéo. Biển 2 (P.109 “Cấm máy kéo”) cấm mọi loại máy kéo, dù có kéo rơ-moóc hay không. Vì vậy cả hai biển đều cấm máy kéo kéo rơ-moóc.

  41. Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

    Hình minh họa câu 341
    1. 1 Được đi vào. (đáp án đúng)
    2. 2 Không được đi vào.

    Biển số 1 có hình xe kéo rơ-moóc bị gạch chéo là biển P.108 “Cấm xe kéo rơ-moóc”, chỉ cấm các xe cơ giới kéo theo rơ-moóc. Xe ô tô tải không kéo rơ-moóc không thuộc đối tượng bị cấm nên được đi vào.

  42. Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?

    Hình minh họa câu 342
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2 và biển 3.
    3. 3 Biển 1 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (P.108) chỉ cấm xe kéo theo rơ-moóc, biển 2 (P.109) chỉ cấm máy kéo, nên hai biển này không có hiệu lực với ô tô tải không kéo moóc. Biển 3 (P.103a “Cấm xe ô tô”) cấm các loại xe cơ giới, trong đó có ô tô tải.

  43. Biển nào cấm máy kéo?

    Hình minh họa câu 343
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (P.109) cấm máy kéo. Biển 3 (P.106a “Cấm xe ô tô tải”), theo quy chuẩn, có hiệu lực cấm cả máy kéo và xe máy chuyên dùng. Biển 1 (P.108) chỉ cấm xe kéo theo rơ-moóc, máy kéo không kéo rơ-moóc vẫn được đi.

  44. Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

    Hình minh họa câu 344
    1. 1 Được phép.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)

    Biển P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy” cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trong đó có xe mô tô ba bánh chở hàng. Biển phụ mũi tên hai chiều (S.503b) cho biết lệnh cấm áp dụng cho cả hướng trái và hướng phải, nên xe này không được rẽ trái hoặc rẽ phải.

  45. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

    Hình minh họa câu 345
    1. 1 Có. (đáp án đúng)
    2. 2 Không.

    Biển P.105 “Cấm xe ô tô và xe máy” cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trừ xe ưu tiên theo quy định. Xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh chở hàng đều thuộc diện bị cấm, nên biển có hiệu lực với các xe này ở cả hướng trái và hướng phải.

  46. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 346
    1. 1 Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
    2. 2 Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải. (đáp án đúng)
    3. 3 Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

    Biển chính (P.105) có hình ô tô và xe mô tô bị gạch chéo: cấm các loại xe cơ giới và xe máy, trừ xe ưu tiên. Biển phụ mũi tên hai chiều (S.503b) chỉ hướng tác dụng là cả bên trái và bên phải, nên các xe này không được đi về hai hướng đó.

  47. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 347
    1. 1 Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
    2. 2 Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. (đáp án đúng)
    3. 3 Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

    Biển phụ có hai mũi tên hướng lên và số 500 m là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”, báo chiều dài đoạn đường chịu hiệu lực tính từ nơi đặt biển. Đặt dưới biển cấm sử dụng còi (P.128), biển cho biết không được dùng còi suốt 500 m kể từ vị trí biển.

  48. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

    Hình minh họa câu 348
    1. 1 Được phép.
    2. 2 Không được phép. (đáp án đúng)

    Biển P.128 “Cấm sử dụng còi” kèm biển phụ S.501 ghi 500 m có hai mũi tên hướng lên, nghĩa là lệnh cấm có hiệu lực trên đoạn đường 500 m tính từ nơi đặt biển. Trong đoạn này, người lái xe không được bấm còi.

  49. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

    Hình minh họa câu 349
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Ba biển là biển “Đường cấm” (P.101) kèm biển phụ “Loại xe” (S.505a), chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ. Biển 1 cấm xe ô tô, biển 3 cấm xe ô tô tải nên xe mô tô hai bánh được đi vào; biển 2 có hình xe mô tô nên cấm mô tô.

  50. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

    Hình minh họa câu 350
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 là biển “Đường cấm” kèm biển phụ có hình xe mô tô, nên cấm xe mô tô đi vào. Biển 1 (biển phụ hình ô tô) và biển 3 (biển phụ hình ô tô tải) chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ, không áp dụng với xe mô tô hai bánh.

  51. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

    Hình minh họa câu 351
    1. 1 Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. (đáp án đúng)
    2. 2 Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

    Khi biển “Đường cấm” (P.101) có biển phụ “Loại xe” (S.505a) bên dưới, hiệu lực cấm chỉ áp dụng cho loại xe vẽ trên biển phụ. Vì vậy ba biển lần lượt cấm xe ô tô, xe mô tô và xe ô tô tải đi vào; các loại xe khác vẫn được đi.

  52. Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

    Hình minh họa câu 352
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 có biển phụ ghi 800 m kèm hai mũi tên hướng lên (S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”), báo đoạn đường dài 800 m phải giữ cự ly tối thiểu 8 m giữa hai xe. Biển phụ của biển 2 chỉ ghi 200 m (S.502), là khoảng cách đến nơi bắt đầu áp dụng.

  53. Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

    Hình minh họa câu 353
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển phụ của biển 2 chỉ ghi 200 m, không có mũi tên, là biển S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”, báo khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến đoạn phải giữ cự ly tối thiểu 8 m. Biển phụ có mũi tên ở biển 1 báo chiều dài đoạn đường chịu hiệu lực.

  54. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 354
    1. 1 Cấm dừng xe về hướng bên trái.
    2. 2 Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. (đáp án đúng)
    3. 3 Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

    Biển tròn nền xanh, viền đỏ có hai vạch đỏ bắt chéo là biển P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”. Biển phụ mũi tên chỉ sang phải (S.503a) cho biết hướng tác dụng của biển là phía bên phải, nên cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.

  55. Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

    Hình minh họa câu 355
    1. 1 Không được phép. (đáp án đúng)
    2. 2 Được phép.

    Đây là biển P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe” kèm biển phụ mũi tên chỉ sang phải (S.503a), báo hướng tác dụng của lệnh cấm là bên phải. Vì vậy theo hướng bên phải, xe không được dừng và cũng không được đỗ.

  56. Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

    Hình minh họa câu 356
    1. 1 Không được phép. (đáp án đúng)
    2. 2 Được phép.

    Biển có hình xe kéo moóc và trị số 14 m là biển P.120, hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc. Xe có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn 14 m không được đi vào, kể cả xe ưu tiên.

  57. Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

    Hình minh họa câu 357
    1. 1 Không được phép. (đáp án đúng)
    2. 2 Được phép.

    Hàng nhô ra phía trước và phía sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ của xe, là chở hàng vượt quá giới hạn cho phép, một hành vi bị xử phạt. Vì vậy dù tổng chiều dài của xe cả hàng nhỏ hơn trị số ghi trên biển hạn chế chiều dài, xe vẫn không được đi vào.

  58. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 358
    1. 1 Cấm ô tô buýt.
    2. 2 Cấm xe ô tô khách. (đáp án đúng)
    3. 3 Cấm xe ô tô con.

    Biển có hình xe khách nhìn ngang bị gạch chéo là biển P.107a “Cấm xe ô tô khách”. Quy chuẩn nêu rõ biển này không cấm xe buýt, và xe ô tô con cũng không thuộc diện bị cấm.

  59. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 359
    1. 1 Hạn chế chiều cao của xe và hàng.
    2. 2 Hạn chế chiều ngang của xe và hàng. (đáp án đúng)
    3. 3 Hạn chế chiều dài của xe và hàng.

    Biển có hai tam giác đen ở hai bên trái, phải của số 3,2 m là biển P.118 “Hạn chế chiều ngang xe”, cấm xe có chiều ngang kể cả hàng vượt 3,2 m đi qua. Biển hạn chế chiều cao có tam giác ở phía trên và phía dưới.

  60. Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?

    Hình minh họa câu 360
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 có chữ “ĐÊM”, số 70 và khung giờ 22:00–5:00 là biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển. Biển 2 chỉ ghi số 50 trong vòng tròn viền đỏ là biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”.

  61. Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

    Hình minh họa câu 361
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 nền xanh có hình nhà cửa là biển R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”, báo phạm vi phải tuân theo quy định đi đường áp dụng ở khu đông dân cư. Biển 2 có thêm vạch đỏ gạch chéo là biển R.421 “Hết khu đông dân cư”.

  62. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

    Hình minh họa câu 362
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 hình tròn viền đỏ ghi số 50 là biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”: xe không được chạy vượt quá 50 km/h. Biển 1 nền xanh ghi số 60 là biển R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”, buộc xe chạy không dưới 60 km/h khi điều kiện thuận lợi.

  63. Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu "Kết thúc đường cao tốc"?

    Hình minh họa câu 363
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 nền xanh lá có hình đường cao tốc bị gạch chéo đỏ, báo hiệu kết thúc đường cao tốc. Biển 1 (hình thoi vàng có vạch đen chéo) là hết đoạn đường ưu tiên; biển 3 (nền xanh, hình ô tô bị gạch chéo đỏ) là hết đường dành cho ô tô.

  64. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 364
    1. 1 Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy. (đáp án đúng)
    2. 2 Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.

    Biển tròn viền đỏ, nền trắng ghi số 50 là biển cấm “Tốc độ tối đa cho phép”: xe cơ giới không được chạy quá 50 km/h. Biển báo tốc độ tối thiểu có dạng khác: hình tròn nền xanh, chữ số màu trắng.

  65. Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?

    Hình minh họa câu 365
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 là biển chỉ dẫn nền xanh lá dùng trên đường cao tốc, ghi tốc độ riêng cho từng làn (vòng đỏ 120 là tốc độ tối đa, hình tròn xanh 60 là tốc độ tối thiểu) kèm mũi tên chỉ xuống các làn. Biển 1 là biển tam giác báo trước đường cao tốc phía trước, không phân làn theo tốc độ.

  66. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 366
    1. 1 Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
    2. 2 Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. (đáp án đúng)

    Biển tròn nền xanh, số 60 màu trắng là biển hiệu lệnh “Tốc độ tối thiểu cho phép”: xe cơ giới phải chạy với tốc độ không thấp hơn 60 km/h. Nếu là tốc độ tối đa, biển sẽ có dạng tròn viền đỏ, nền trắng, số màu đen.

  67. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

    Hình minh họa câu 367
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 (tam giác, người đi bộ trên vạch kẻ đường) là biển “Đường người đi bộ cắt ngang”, báo trước nơi người đi bộ qua đường; người lái xe phải giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. Biển 2 là cấm người đi bộ, biển 3 là đường dành cho người đi bộ.

  68. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

    Hình minh họa câu 368
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 hình tròn nền xanh, hình người đi bộ màu trắng là biển hiệu lệnh “Đường dành cho người đi bộ”; các loại xe không được đi vào. Biển 1 chỉ cảnh báo đường người đi bộ cắt ngang, biển 2 là cấm người đi bộ.

  69. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?

    Hình minh họa câu 369
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 hình tròn nền xanh, vẽ xe đạp và xe ngựa kéo, là biển hiệu lệnh “Đường dành cho xe thô sơ”. Biển 2 (tròn viền đỏ, xe đạp bị gạch chéo) là cấm xe đạp; biển 3 (tam giác, người đi xe đạp) báo đường người đi xe đạp cắt ngang.

  70. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

    Hình minh họa câu 370
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển. (đáp án đúng)

    Cả ba biển đều thuộc nhóm cảnh báo nơi giao nhau nguy hiểm: biển 1 là giao nhau với đường sắt có rào chắn, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 là giao nhau có tín hiệu đèn. Gặp các biển này phải giảm tốc độ, chú ý quan sát.

  71. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?

    Hình minh họa câu 371
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2 và biển 3.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 vẽ hàng rào chắn là biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”, báo trước chỗ đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 (cột đèn ba màu) là giao nhau có tín hiệu đèn.

  72. Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?

    Hình minh họa câu 372
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 vẽ cột đèn ba màu đỏ, vàng, xanh là biển “Giao nhau có tín hiệu đèn”, báo trước nơi giao nhau có đèn điều khiển giao thông. Biển 1 là giao nhau với đường sắt có rào chắn, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  73. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

    Hình minh họa câu 373
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (hình rào chắn) báo giao nhau với đường sắt có rào chắn; biển 3 (hình chữ X viền đỏ) đặt ở nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Cả hai đều báo hiệu nơi giao nhau với đường sắt. Biển 2 (hai mũi tên nằm ngang ngược chiều) là giao nhau với đường hai chiều.

  74. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

    Hình minh họa câu 374
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (hình đầu máy xe lửa) là biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; biển 3 (hình chữ X viền đỏ) chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ, không có người gác, không có rào chắn. Biển 1 vẽ hàng rào chắn nên dùng cho nơi có rào chắn.

  75. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

    Hình minh họa câu 375
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 1 vẽ đầu máy xe lửa là biển W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, báo sắp đến chỗ đường bộ giao nhau với đường sắt. Biển 2 (tam giác ngược) báo giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3 vẽ tàu điện là biển giao nhau với đường tàu điện của quy chuẩn cũ, không có trong QCVN 41:2024 và không phải biển báo giao nhau với đường sắt.

  76. Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?

    Hình minh họa câu 376
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ khối đen có ô trống hình vòm ở giữa là biển “Cửa chui”, báo trước sắp đến lối đi chui qua bên dưới công trình. Biển 1 (mặt cầu cong vồng lên) là cầu vồng; biển 3 (cửa hầm có mặt đường dẫn vào trong) là đường hầm.

  77. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 377
    1. 1 Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. (đáp án đúng)
    2. 2 Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
    3. 3 Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.

    Hai biển hình chữ X viền đỏ đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn, không có người gác: biển 1 dùng khi đường sắt chỉ có một cặp đường ray cắt ngang đường bộ, biển 2 khi có từ hai cặp đường ray trở lên. Người lái xe phải quan sát kỹ hai phía, chỉ đi qua khi chắc chắn không có tàu.

  78. Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"?

    Hình minh họa câu 378
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 và biển 2 hình chữ X viền đỏ là biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” (biển 1 khi đường sắt chỉ có một cặp đường ray cắt ngang, biển 2 khi có từ hai cặp đường ray trở lên). Biển 3 là tấm chữ nhật có vạch đỏ chéo, dùng báo trước nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ.

  79. Các biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 379
    1. 1 Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
    2. 2 Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ.
    3. 3 Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn. (đáp án đúng)

    Ba tấm chữ nhật nền trắng có 1, 2 và 3 vạch đỏ chéo là biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. Các biển đặt ở những khoảng cách khác nhau trước chỗ giao cắt cùng mức không có người gác, không có rào chắn, để người lái xe chuẩn bị giảm tốc độ và quan sát.

  80. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 380
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 hình thoi vàng có vạch đen chéo là biển “Hết đoạn đường ưu tiên”: từ đây xe không còn được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 1 là giao nhau với đường không ưu tiên, biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  81. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

    Hình minh họa câu 381
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 báo sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh), nghĩa là đường đang đi là đường ưu tiên; biển 3 (hình thoi vàng) chỉ dẫn bắt đầu đường ưu tiên. Vì vậy xe đi trên đường có hai biển này được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 2 (tam giác ngược) thì ngược lại, phải nhường đường.

  82. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 382
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 2 và biển 3.

    Biển 1 có nét dọc đậm (đường đang đi) cắt nét ngang mảnh (đường nhánh) là biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”; xe đi trên đường này được ưu tiên. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, biển 3 (hình thoi vàng) là bắt đầu đường ưu tiên.

  83. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 383
    1. 1 Biển 1 và biển 3.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình tam giác ngược viền đỏ là biển “Giao nhau với đường ưu tiên”: phía trước là đường chính, xe phải giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên. Biển 1 là giao nhau với đường không ưu tiên, biển 3 là bắt đầu đường ưu tiên.

  84. Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?

    Hình minh họa câu 384
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (hai mép đường cùng thắt vào) báo đường bị thu hẹp cả hai bên; biển 2 (mép trái thắt vào) báo đường bị thu hẹp về phía trái. Cả hai thuộc nhóm biển “Đường bị thu hẹp”. Biển 3 vẽ đường cong là chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.

  85. Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

    Hình minh họa câu 385
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 và biển 3 là biển “Đường bị thu hẹp” (hẹp về phía trái và về phía phải). Gặp biển này phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều; xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều. Biển 1 (dải phân cách ở phía dưới, hai mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  86. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 386
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 hình tam giác ngược viền đỏ là biển “Giao nhau với đường ưu tiên”, báo xe sắp đi vào đường chính và phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Biển 1 (dấu cộng) là đường giao nhau cùng cấp, biển 2 là giao nhau với đường không ưu tiên.

  87. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

    Hình minh họa câu 387
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 vẽ dấu cộng với hai nét đậm bằng nhau là biển “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp. Biển 2 có một nét đậm, một nét mảnh là giao nhau với đường không ưu tiên; biển 3 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  88. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

    Hình minh họa câu 388
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có nét dọc đậm (đường đang đi) cắt nét ngang mảnh (đường nhánh) là biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”, xe đi trên đường này được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 1 là đường giao nhau cùng cấp, biển 3 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.

  89. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 389
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 hình tam giác có hai mũi tên dọc ngược chiều là biển “Đường hai chiều”, báo trước đoạn đường phía trước có xe chạy cả hai chiều, cần chú ý xe ngược chiều. Biển 2 là nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp, biển 3 là được ưu tiên qua đường hẹp.

  90. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

    Hình minh họa câu 390
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình tròn viền đỏ, mũi tên đỏ hướng lên (chiều xe mình) và mũi tên đen hướng xuống (chiều ngược lại), là biển “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”: phải giảm tốc độ, để xe ngược chiều qua trước. Biển 3 có ý nghĩa ngược lại, xe mình được ưu tiên.

  91. Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

    Hình minh họa câu 391
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển 2 và biển 3.

    Biển 3 hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên (chiều xe mình) và mũi tên đỏ hướng xuống, là biển “Được ưu tiên qua đường hẹp”: xe đi theo chiều mũi tên trắng được đi trước, xe ngược chiều phải nhường. Biển 2 (tròn viền đỏ) có ý nghĩa ngược lại.

  92. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

    Hình minh họa câu 392
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ dải phân cách ở phía trên, hai mũi tên tách ra hai bên, là biển “Đường đôi”, báo sắp đến đoạn đường hai chiều có dải phân cách ở giữa. Biển 3 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi; biển 1 là được ưu tiên qua đường hẹp.

  93. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

    Hình minh họa câu 393
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 có dải phân cách ở phía trên, hai mũi tên tách ra hai bên, là biển “Đường đôi”, báo sắp vào đoạn đường có dải phân cách giữa hai chiều xe chạy. Biển 1 (hai mũi tên dọc ngược chiều) là đường hai chiều; biển 2 (hai mũi tên nằm ngang) là giao nhau với đường hai chiều.

  94. Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?

    Hình minh họa câu 394
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 có dải phân cách ở phía dưới, hai mũi tên phía trên chụm lại, là biển “Kết thúc đường đôi”: phía trước hết dải phân cách, xe hai chiều đi chung mặt đường nên phải chú ý xe ngược chiều. Biển 2 là đường đôi, biển 1 là đường hai chiều.

  95. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 395
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 có hai mũi tên nằm ngang ngược chiều là biển “Giao nhau với đường hai chiều”, thường đặt trên đường một chiều để báo sắp gặp đường có xe chạy cả hai chiều. Biển 2 là đường đôi, biển 3 (dấu cộng) là đường giao nhau.

  96. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 396
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có hai mũi tên dọc ngược chiều là biển “Đường hai chiều”, báo trước đoạn đường phía trước có xe chạy theo cả hai chiều. Biển 1 (dấu cộng) là đường giao nhau; biển 3 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  97. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

    Hình minh họa câu 397
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có hai mũi tên nằm ngang ngược chiều, thể hiện con đường cắt ngang có xe chạy hai chiều, là biển “Giao nhau với đường hai chiều”. Biển 1 (hai mũi tên dọc) là đường hai chiều; biển 3 (dấu cộng) là đường giao nhau.

  98. Biển nào báo hiệu "Chú ý chướng ngại vật"?

    Hình minh họa câu 398
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả ba biển.

    Biển 2 và biển 3 là biển “Chú ý chướng ngại vật”: khối đen phía trên là chướng ngại vật, mũi tên chỉ hướng vòng tránh (biển 2 tránh ra hai bên, biển 3 tránh sang bên trái). Biển 1 (dải phân cách ở phía dưới, mũi tên chụm lại) là kết thúc đường đôi.

  99. Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

    Hình minh họa câu 399
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 nền xanh vẽ một nhánh làn tách ra dẫn tới ụ chắn kẻ ô đỏ trắng, ghi “2 km”, chỉ dẫn vị trí và khoảng cách đến làn cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp), dùng khi xe mất phanh trên dốc dài. Biển 1 nền vàng là sơ đồ đường vòng tránh đoạn đường bị cấm phía trước, đi Hòa Bình.

  100. Biển nào báo hiệu "Đường hầm"?

    Hình minh họa câu 400
    1. 1 Cả ba biển.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Biển 2 vẽ cửa hầm với mặt đường dẫn vào bên trong là biển “Đường hầm”, báo sắp vào hầm; cần giảm tốc độ, bật đèn và giữ khoảng cách. Biển 1 (khối đen có ô trống hình vòm) là cửa chui; biển 3 (mặt cầu cong vồng lên) là cầu vồng.

  101. Biển nào dưới đây là biển "Cầu hẹp"?

    Hình minh họa câu 401
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ hai mép đường thắt hẹp ở giữa là biển “Cầu hẹp”, báo sắp qua cầu có mặt đường hẹp; cần giảm tốc độ, chú ý xe ngược chiều. Biển 1 là cầu tạm; biển 3 (nhịp cầu nâng lên trên mặt nước) là cầu quay - cầu cất.

  102. Biển nào dưới đây là biển "Cầu quay - cầu cất"?

    Hình minh họa câu 402
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 vẽ nhịp cầu đang nâng lên phía trên mặt nước là biển “Cầu quay - cầu cất”, báo trước cầu có thể quay hoặc nâng lên cho tàu thuyền qua; người lái xe phải chú ý và dừng lại khi cầu đang mở. Biển 1 là cầu tạm, biển 2 là cầu hẹp.

  103. Biển nào dưới đây là biển "Kè, vực sâu phía trước"?

    Hình minh họa câu 403
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 vẽ xe lao thẳng xuống nước từ mép kè phía trước là biển “Kè, vực sâu phía trước”, báo đường đi thẳng sẽ gặp kè hoặc vực sâu. Biển 2 và biển 3 (xe nghiêng sang một bên) là kè, vực sâu bên đường phía bên phải và phía bên trái.

  104. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên trái"?

    Hình minh họa câu 404
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển 1 và biển 2.

    Biển 3 vẽ mép kè bên phải, xe nghiêng về phía mặt nước bên trái, là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”. Biển 2 là trường hợp ngược lại (vực sâu phía bên phải); biển 1 (xe lao thẳng xuống nước) là kè, vực sâu phía trước.

  105. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên phải"?

    Hình minh họa câu 405
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ mép kè bên trái, xe nghiêng về phía mặt nước bên phải, là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”; người lái xe cần giảm tốc độ, không đi sát mép đường bên phải. Biển 3 là vực sâu phía bên trái, biển 1 là kè, vực sâu phía trước.

  106. Biển nào sau đây là biển "Đường trơn"?

    Hình minh họa câu 406
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ ô tô với vệt bánh xe uốn lượn là biển “Đường trơn”, báo đoạn đường dễ trơn trượt; cần giảm tốc độ, tránh phanh gấp và đánh lái đột ngột. Biển 1 (xe tải nghiêng đổ) là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe, biển 3 là bến phà.

  107. Biển nào sau đây là biển "Lề đường nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 407
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 vẽ xe có bánh sa xuống phần lề thấp ở mép đường là biển “Lề đường nguy hiểm”, báo lề đường thấp hoặc yếu, xe đi sát lề dễ bị sa bánh. Biển 1 là kè, vực sâu bên đường phía bên phải; biển 3 là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe.

  108. Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa?

    Hình minh họa câu 408
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 1 vẽ người đang đào xới cạnh đống đất là biển “Công trường”, báo trước gần tới đoạn đường đang thi công, sửa chữa; cần giảm tốc độ, chú ý người và máy móc làm việc. Biển 2 là đá lở, biển 3 là sỏi đá bắn lên.

  109. Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

    Hình minh họa câu 409
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 có dấu chấm than và hình hai xe va chạm là biển “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”, cảnh báo phải đi chậm, quan sát kỹ. Biển 1 (hàng ô tô nối đuôi) là ùn tắc giao thông; biển 3 (xe tải nghiêng đổ) là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe.

  110. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?

    Hình minh họa câu 410
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 vẽ nhiều ô tô nối đuôi nhau là biển “Ùn tắc giao thông”, báo trước đoạn đường thường xảy ra ùn tắc để giảm tốc độ, giữ khoảng cách. Biển 1 là đường hầm; biển 3 (dấu chấm than, hai xe va chạm) là đoạn đường hay xảy ra tai nạn.

  111. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

    Hình minh họa câu 411
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển “Trẻ em”, đặt gần trường học, nhà trẻ hoặc nơi trẻ em hay qua lại; phải đi chậm, thận trọng đề phòng trẻ em chạy ra bất ngờ. Biển 1 là đường người đi bộ cắt ngang.

  112. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

    Hình minh họa câu 412
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 hình chữ nhật nền xanh, vẽ người đi bộ, là biển chỉ dẫn “Điểm bắt đầu đường đi bộ”, cho biết từ đây là đoạn đường dành cho người đi bộ. Biển 1 (đường người đi bộ cắt ngang) và biển 3 (trẻ em) là biển cảnh báo hình tam giác, không chỉ dẫn đường đi bộ.

  113. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

    Hình minh họa câu 413
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển “Trẻ em”, báo gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua như gần trường học, nhà trẻ. Biển 1 là đường người đi bộ cắt ngang, biển 3 là đường người đi xe đạp cắt ngang.

  114. Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió ngang thổi mạnh gây lật xe?

    Hình minh họa câu 414
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 1 vẽ ống gió (túi gió) bị thổi căng ngang là biển “Gió ngang”, báo đoạn đường thường có gió thổi mạnh từ một bên; cần điều chỉnh tốc độ phù hợp, giữ chắc tay lái để tránh lật xe. Biển 2 là chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe.

  115. Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 415
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 có mặt dốc đi xuống từ trái sang phải, ghi độ dốc 10%, là biển “Dốc xuống nguy hiểm”; cần giảm tốc độ, dùng số thấp để hãm bằng động cơ. Biển 2 có mặt dốc đi lên (9%) là dốc lên nguy hiểm.

  116. Biển nào sau đây là biển "Dốc lên nguy hiểm"?

    Hình minh họa câu 416
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 có mặt dốc đi lên từ trái sang phải, ghi độ dốc 9%, là biển “Dốc lên nguy hiểm”, báo đoạn đường lên dốc cao; cần chọn số thấp phù hợp và giữ khoảng cách với xe phía trước. Biển 1 có mặt dốc đi xuống là dốc xuống nguy hiểm.

  117. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 417
    1. 1 Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái. (đáp án đúng)
    2. 2 Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng sang phải.

    Biển vẽ xe tải nghiêng đổ về bên phải và mũi tên cong vòng sang trái. Khi xe vào khúc cua vòng sang trái, lực ly tâm đẩy xe văng ra phía ngoài (bên phải) nên có nguy cơ lật về bên phải; cần giảm tốc độ trước khi vào cua.

  118. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 418
    1. 1 Báo trước đoạn đường có gió ngang.
    2. 2 Báo trước đoạn đường trơn trượt.
    3. 3 Báo trước sắp đến bến phà. (đáp án đúng)

    Biển vẽ ô tô đặt trên phà nổi trên mặt nước là biển “Bến phà”, báo trước sắp đến bến phà; người lái xe giảm tốc độ, chuẩn bị dừng chờ và lên phà theo hướng dẫn. Biển gió ngang vẽ ống gió, biển đường trơn vẽ xe trượt với vệt bánh uốn lượn.

  119. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 419
    1. 1 Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm. (đáp án đúng)
    2. 2 Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

    Biển vẽ mặt đường có hai chỗ nhô lên liên tiếp là biển “Đường lồi lõm”, báo đoạn đường có ổ gà, mặt đường không bằng phẳng; cần giảm tốc độ. Biển gồ giảm tốc chỉ vẽ một gờ nhô lên trên mặt đường.

  120. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 420
    1. 1 Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
    2. 2 Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước. (đáp án đúng)

    Biển vẽ một gờ nhô lên duy nhất trên mặt đường là biển “Đường có gồ giảm tốc”, báo phía trước có gồ giảm tốc, xe phải giảm tốc độ trước khi đi qua. Biển đường có ổ gà, lồi lõm vẽ hai chỗ nhô lên liên tiếp.

  121. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 421
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm. (đáp án đúng)

    Biển có dấu chấm than phía trên các lớp nền đất nứt gãy là biển “Nền đường yếu”, cảnh báo đoạn nền đường yếu, đang theo dõi lún; chạy tốc độ cao dễ gây nguy hiểm nên phải giảm tốc độ. Biển đá lở vẽ đá rơi từ sườn dốc, biển sỏi đá bắn lên vẽ đá văng từ bánh xe.

  122. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 422
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

    Hai biển vẽ đất đá rơi từ sườn dốc (bên trái hoặc bên phải) xuống mặt đường là biển “Đá lở”, báo trước gần tới đoạn đường có đất đá từ ta luy dương sụt lở bất ngờ; cần đi chậm, chú ý quan sát sườn dốc. Biển nền đường yếu và biển sỏi đá bắn lên có hình vẽ khác.

  123. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 423
    1. 1 Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
    2. 2 Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. (đáp án đúng)
    3. 3 Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

    Biển vẽ đá sỏi văng ra từ bánh xe ô tô là biển “Sỏi đá bắn lên”, báo nơi mặt đường có kết cấu rời rạc, xe chạy qua làm đá sỏi văng lên gây nguy hiểm; cần giảm tốc độ và giữ khoảng cách với xe phía trước.

  124. Gặp biển báo này người lái xe phải xử lý thế nào?

    Hình minh họa câu 424
    1. 1 Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường. (đáp án đúng)
    2. 2 Bấm còi to để gia súc tránh đường và nhanh chóng di chuyển qua đoạn đường có gia súc.

    Biển vẽ con bò là biển “Gia súc”, báo đoạn đường thường có gia súc đi qua hoặc thả rông. Người lái xe phải đi chậm, quan sát và dừng lại khi gặp gia súc; bấm còi to dễ làm gia súc hoảng sợ, chạy bất ngờ gây tai nạn.

  125. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 425
    1. 1 Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh.
    2. 2 Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường. (đáp án đúng)

    Biển tam giác viền đỏ, nền vàng, hình tia chớp là biển cảnh báo W.239a "Đường cáp điện ở phía trên". Biển đặt ở nơi có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường, thường kèm biển phụ ghi chiều cao an toàn. Tia chớp tượng trưng cho điện, không phải sét đánh.

  126. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

    Hình minh họa câu 426
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 (P.127c) chia làn, mỗi làn có hình loại xe được đi kèm tốc độ tối đa, nên các phương tiện phải đi đúng làn quy định và tuân thủ tốc độ tối đa của làn đó. Biển 1 (P.127b) chỉ ghi tốc độ tối đa trên từng làn, không quy định loại xe.

  127. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

    Hình minh họa câu 427
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Cả hai đều là biển ghép tốc độ tối đa theo làn: biển 1 (P.127b) ghi tốc độ tối đa cho từng làn, biển 2 (P.127c) ghi tốc độ tối đa kèm loại xe cho từng làn. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa ghi cho làn đó.

  128. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe ô tô"?

    Hình minh họa câu 428
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 (R.403a) nền xanh, hình xe ô tô, báo bắt đầu đường dành cho các loại xe ô tô. Biển 2 là biển đó có thêm vạch đỏ chéo, tức R.404a "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô". Trên biển hiệu lệnh, vạch đỏ chéo thường báo hiệu lệnh đã hết.

  129. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô"?

    Hình minh họa câu 429
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 (R.404a) có hình xe ô tô bị gạch vạch đỏ chéo, báo hết đoạn đường dành cho xe ô tô. Biển 1 (R.403a) không có vạch đỏ là biển bắt đầu đường dành cho xe ô tô. Vạch đỏ chéo trên biển hiệu lệnh báo hiệu lệnh đã hết.

  130. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

    Hình minh họa câu 430
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 (R.403b) có hình xe ô tô và xe mô tô, báo đường dành cho xe ô tô, xe máy; ngoài các loại xe này, phương tiện khác không được đi vào. Biển 2 cùng hình nhưng có vạch đỏ chéo là biển R.404b, báo hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy.

  131. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 431
    1. 1 Chỉ hướng đi phải theo.
    2. 2 Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ hướng đường phải theo.

    Đây là biển R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo": biển cho biết mặt đường có ba làn và hướng đi của từng làn (làn trái đi thẳng hoặc rẽ trái, làn giữa đi thẳng, làn phải rẽ phải). Người lái phải đi đúng làn có hướng phù hợp với hành trình.

  132. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

    Hình minh họa câu 432
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Không biển nào. (đáp án đúng)

    Cả hai là biển hiệu lệnh, bắt buộc đi theo mũi tên. Biển 1 (R.301a) đặt trước nơi giao nhau thì cấm rẽ phải, rẽ trái, xe chỉ được đi thẳng. Biển 2 (R.301h, chỉ được rẽ trái và rẽ phải) theo QCVN 41:2024 là biển đặt sau nơi giao nhau, không phải biển đặt trước ngã ba, ngã tư. Vì vậy không biển nào thỏa yêu cầu.

  133. Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?

    Hình minh họa câu 433
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.

    Biển 1 (R.301a) hình tròn nền xanh, mũi tên thẳng, là biển hiệu lệnh "Hướng đi thẳng phải theo": xe chỉ được đi thẳng. Biển 2 hình vuông nền xanh là biển chỉ dẫn I.407a "Đường một chiều", không phải biển hướng đi phải theo.

  134. Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?

    Hình minh họa câu 434
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.

    Biển 2 (I.407a) hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên, là biển chỉ dẫn "Đường một chiều": xe chỉ được đi theo chiều mũi tên, không được quay đầu đi ngược lại. Biển 1 hình tròn là biển hiệu lệnh "Hướng đi thẳng phải theo".

  135. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?

    Hình minh họa câu 435
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (DP.134) nền trắng, số 50 bị các vạch chéo đen gạch qua, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Biển 2 (DP.135) chỉ có vạch chéo là "Hết tất cả các lệnh cấm"; biển 3 (R.307) nền xanh, vạch đỏ chéo là "Hết tốc độ tối thiểu".

  136. Hiệu lực của biển "Tốc độ tối đa cho phép" hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

    Hình minh họa câu 436
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 1 (DP.134 "Hết tốc độ tối đa cho phép") và biển 2 (DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm") đều chấm dứt hiệu lực của biển tốc độ tối đa; sau đó áp dụng tốc độ tối đa theo quy định chung. Biển 3 (R.307) chỉ báo hết tốc độ tối thiểu.

  137. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?

    Hình minh họa câu 437
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 3 (R.307) nền xanh, số 60 bị gạch vạch đỏ chéo, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu; từ đây xe được chạy chậm hơn 60 km/h nhưng không được cản trở xe khác. Biển 1 là hết tốc độ tối đa, biển 2 là hết tất cả các lệnh cấm.

  138. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

    Hình minh họa câu 438
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 (DP.133) hình hai xe bị gạch vạch chéo đen, báo hết cấm vượt. Biển 2 (DP.135) báo hết tất cả các lệnh cấm đặt trước đó, trong đó có lệnh cấm vượt. Vì vậy cả biển 2 và biển 3 đều báo hết cấm vượt; biển 1 chỉ báo hết tốc độ tối đa.

  139. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

    Hình minh họa câu 439
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 2 (DP.135) hình tròn nền trắng, chỉ có các vạch chéo đen, báo đến hết đoạn đường mà nhiều biển cấm đặt trước đó cùng hết hiệu lực. Biển 1 là hết tốc độ tối đa cho phép, biển 3 là hết tốc độ tối thiểu.

  140. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

    Hình minh họa câu 440
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Không biển nào.

    Theo QCVN 41:2024, biển 3 (R.301g, chỉ được đi thẳng và rẽ trái) đặt trước nơi giao nhau và cho phép xe quay đầu để đi theo hướng ngược lại. Biển 1 (R.301e) chỉ cho rẽ trái; biển 2 (R.301h, rẽ trái và rẽ phải) là biển đặt sau nơi giao nhau, không thuộc trường hợp đặt trước ngã ba, ngã tư.

  141. Biển nào không cho phép rẽ phải?

    Hình minh họa câu 441
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.
    4. 4 Biển 1 và biển 3.

    Biển 1 (R.301e) chỉ có mũi tên rẽ trái nên xe chỉ được rẽ trái, không được rẽ phải. Biển 2 (R.301h) cho rẽ trái hoặc rẽ phải, biển 3 (R.301f) cho đi thẳng hoặc rẽ phải, nên hai biển này đều cho phép rẽ phải.

  142. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

    Hình minh họa câu 442
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 (R.301e, chỉ được rẽ trái) và biển 2 (R.301h, chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải) không có mũi tên đi thẳng, nên đến chỗ giao nhau xe phải rẽ theo mũi tên. Biển 3 (R.301f) vẫn cho đi thẳng hoặc rẽ phải.

  143. Biển nào cho phép quay đầu xe?

    Hình minh họa câu 443
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Biển 1 (I.409 "Chỗ quay xe") chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe; biển 2 (I.410 "Khu vực quay xe") chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu và mô tả cách quay xe. Vì vậy cả hai biển đều cho phép quay đầu.

  144. Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

    Hình minh họa câu 444
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển 1 và biển 2.

    Biển 3 nền xanh đậm, chữ trắng ghi "AH112" là biển I.449 "Biển tên đường", dùng để báo tên đường trên các tuyến đường đối ngoại. Biển 1 và biển 2 có chữ ZONE là biển cấm đỗ xe trong khu vực (biển 2 cấm theo giờ 6:00–18:00).

  145. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 445
    1. 1 Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    3. 3 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

    Biển 1 có chữ ZONE, hình cấm đỗ xe kèm khung giờ 6:00–18:00 và bị các vạch chéo đen gạch qua, là biển R.E,10b "Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực". Các vạch chéo đen cho biết quy định cấm đỗ xe theo giờ của khu vực đã hết.

  146. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 446
    1. 1 Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    2. 2 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
    3. 3 Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực. (đáp án đúng)
    4. 4 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

    Biển 3 có chữ ZONE và vòng tròn đỏ ghi 50 là biển R.E,9d "Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực": trên mọi tuyến đường trong khu vực, xe chỉ được chạy tối đa 50 km/h cho đến biển hết khu vực. Biển 1 là cấm đỗ xe trong khu vực, biển 2 là hết khu vực đỗ xe.

  147. Biển nào báo hiệu "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách"?

    Hình minh họa câu 447
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (I.413a) chia hai làn: một làn vẽ ô tô khách với mũi tên hướng xuống, làn kia mũi tên hướng lên. Biển báo đường phía trước có làn đường dành riêng cho ô tô khách chạy theo chiều ngược lại. Biển 1 là làn đường dành cho xe ô tô, biển 3 là rẽ ra đường có làn dành cho ô tô khách.

  148. Biển nào báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách"?

    Hình minh họa câu 448
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 (I.413c) có phần trên là mũi tên sang trái, phần dưới là ô tô khách kèm mũi tên sang phải, báo khi rẽ ở nơi giao nhau phía trước là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách. Biển 2 báo đường phía trước có làn ô tô khách, biển 1 là làn đường dành cho xe ô tô.

  149. Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

    Hình minh họa câu 449
    1. 1 Biển 1 và 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Cả ba biển.
    3. 3 Không biển nào.

    Biển 1 và biển 2 (I.405a, I.405b) vẽ đường chính có nhánh rẽ phải hoặc rẽ trái bị chặn bằng vạch đỏ, chỉ lối rẽ vào đường cụt; biển đặt trên đường chính trước khi đến nơi giao nhau. Biển 3 (I.405c) hình chữ T báo phía trước là đường cụt, đặt trước đường cụt 300–500 m.

  150. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

    Hình minh họa câu 450
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 1 (I.424a) có hình người bước lên bậc thang, chỉ dẫn người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường. Biển 2 có hình người bước xuống bậc thang là biển hầm chui qua đường cho người đi bộ. Mẹo nhớ: đi lên là cầu vượt, đi xuống là hầm chui.

  151. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

    Hình minh họa câu 451
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Cả hai biển.
    4. 4 Không biển nào.

    Biển 2 (I.424d) có hình người đang bước xuống bậc thang, chỉ dẫn người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường. Biển 1 là người bước lên bậc thang, tức biển cầu vượt. Nên nhìn bước chân của người: bước lên bậc cao hơn là cầu vượt, bước xuống bậc thấp hơn là hầm chui.

  152. Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

    Hình minh họa câu 452
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (I.446) hình vuông nền xanh có hình xe lăn, báo nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật. Biển 1 (R.304) hình tròn có xe đạp và xe súc vật kéo là đường dành cho xe thô sơ; biển 3 (R.305) có hình người đi bộ là đường dành cho người đi bộ.

  153. Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

    Hình minh họa câu 453
    1. 1 Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
    2. 2 Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
    3. 3 Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố. (đáp án đúng)

    Đây là biển I.408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố": chữ P và hình xe có một bên bánh đặt trên bậc hè. Biển chỉ nơi được phép đỗ xe lấn lên hè phố rộng; xe phải đỗ sao cho các bánh phía ghế phụ nằm trên hè, tương ứng từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

  154. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

    Hình minh họa câu 454
    1. 1 Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
    2. 2 Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
    3. 3 Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. (đáp án đúng)

    Biển ghi CSGT – POLICE là biển I.436 "Trạm cảnh sát giao thông", chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông. Khi đi qua khu vực này, các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt; biển không buộc mọi xe dừng lại.

  155. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

    Hình minh họa câu 455
    1. 1 Bắt buộc. (đáp án đúng)
    2. 2 Không bắt buộc.

    Biển tròn nền xanh có ba mũi tên chạy vòng là biển hiệu lệnh R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến". Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên (ngược chiều kim đồng hồ).

  156. Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?

    Hình minh họa câu 456
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (I.419a "Chỉ dẫn địa giới") ghi "ĐỊA PHẬN HÀ NAM" kèm lý trình Km 215+700, dùng để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện. Biển 1 (I.414a) chỉ hướng đường và cự ly đến Nam Định, Ninh Bình; biển 3 (I.422a) chỉ dẫn di tích, danh lam thắng cảnh.

  157. Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?

    Hình minh họa câu 457
    1. 1 Biển 2 và biển 3.
    2. 2 Biển 1 và biển 2.
    3. 3 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Cả ba biển.

    Biển 1 và biển 3 (I.447) là biển chỉ dẫn hình chữ nhật nền xanh, vẽ sơ đồ nút giao kèm tên các hướng (Quốc lộ 1, Hà Nội, Quốc lộ 6, Hòa Lạc), đặt trước cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Biển 2 hình tròn là biển hiệu lệnh R.308b "Tuyến đường cầu vượt cắt qua".

  158. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 458
    1. 1 Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
    2. 2 Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
    3. 3 Báo hiệu cầu vượt liên thông. (đáp án đúng)

    Biển số 1 hình chữ nhật nền xanh, vẽ sơ đồ nút giao với các hướng Quốc lộ 1, Hà Nội, Quốc lộ 6, là biển chỉ dẫn I.447 "Cầu vượt liên thông". Hai ý "đi thẳng hoặc rẽ trái/rẽ phải trên cầu vượt" là nghĩa của biển tròn số 2 và số 3 (R.308a, R.308b).

  159. Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?

    Hình minh họa câu 459
    1. 1 Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 1 và biển 3.
    3. 3 Biển 2 và biển 3.

    Biển 1 (R.308a) và biển 2 (R.308b) là biển hiệu lệnh hình tròn "Tuyến đường cầu vượt cắt qua": báo phía trước có cầu vượt, xe được đi thẳng hoặc theo hình vẽ để rẽ trái (biển 1) hay rẽ phải (biển 2). Biển 3 hình tam giác là biển cảnh báo W.237 "Cầu vồng".

  160. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 460
    1. 1 Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp). (đáp án đúng)
    2. 2 Báo hiệu đường cụt phía trước.
    3. 3 Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
    4. 4 Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.

    Biển I.448 "Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp" vẽ nhánh rẽ kết thúc bằng ô đỏ trắng; con số 300 m cho biết khoảng cách còn lại đến làn cứu nạn. Làn này giúp xe gặp sự cố (như mất phanh khi xuống dốc) thoát ra khỏi đường chính.

  161. Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

    Hình minh họa câu 461
    1. 1 Được phép chuyển sang làn khác. (đáp án đúng)
    2. 2 Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.

    Biển R.412 buộc từng loại xe (ô tô khách, ô tô con, ô tô tải, xe máy) đi đúng làn dành cho mình. Tuy nhiên QCVN 41:2024 quy định khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn, miễn là chuyển làn đúng quy định.

  162. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

    Hình minh họa câu 462
    1. 1 Có. (đáp án đúng)
    2. 2 Không.

    Biển có hình ô tô nhìn chính diện là biển R.403a "Đường dành cho xe ô tô", báo đường dành cho các loại ô tô. Xe tải và xe khách đều là ô tô nên được đi vào; phương tiện không phải ô tô (như xe máy, xe thô sơ) thì không được đi vào.

  163. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

    Hình minh họa câu 463
    1. 1 Có.
    2. 2 Không. (đáp án đúng)

    Biển có hình xe con nhìn ngang là biển R.403d "Đường dành cho xe ô tô con". Ngoài loại xe ghi trên biển, các phương tiện khác không được đi vào, nên xe tải và xe khách không được vào đoạn đường này.

  164. Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

    Hình minh họa câu 464
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (IE.453) nền xanh lá ghi tên, ký hiệu đường cao tốc (CT.01 TP.HCM – Trung Lương), biểu tượng cao tốc bị gạch chéo và dòng "KẾT THÚC – END", báo kết thúc đường cao tốc. Biển 1 là hết đoạn đường ưu tiên, biển 3 là hết đoạn đường dành cho xe ô tô.

  165. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 465
    1. 1 Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
    2. 2 Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m. (đáp án đúng)
    3. 3 Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.

    Biển nền xanh lá vẽ nhánh đường nhập vào có mũi tên vàng, ghi "NHẬP LÀN – MERGE LANE" và "250 m" là biển IE.467b: báo trước vị trí nhập làn xe ở phía trước, cách 250 m, để người lái chú ý xe từ nhánh nhập vào.

  166. Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe?

    Hình minh họa câu 466
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Cả hai biển. (đáp án đúng)

    Cả hai đều là biển chỉ dẫn nhập làn IE.467: biển 1 (IE.467a) chỉ dẫn vị trí nhập làn xe, biển 2 (IE.467b) có thêm dòng "250 m" để báo trước sắp đến vị trí nhập làn. Vì vậy cả hai biển đều chỉ dẫn nhập làn xe.

  167. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 467
    1. 1 Bắt đầu đường cao tốc.
    2. 2 Chỉ dẫn địa giới đường cao tốc, chiều dài đường cao tốc.
    3. 3 Tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
    4. 4 Ý 1 và ý 3. (đáp án đúng)

    Đây là biển IE.452 "Bắt đầu đường cao tốc": nền xanh lá, chữ trắng, gồm tên và ký hiệu đường cao tốc (CT.01 TP.HCM – Trung Lương) cùng giá trị tốc độ tối đa 100 km/h và tối thiểu 60 km/h. Vì vậy ý 1 và ý 3 đều đúng.

  168. Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?

    Hình minh họa câu 468
    1. 1 Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe. (đáp án đúng)
    2. 2 Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.
    3. 3 Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.

    Biển IE.456 chỉ dẫn trạm dừng nghỉ phía trước (cách 750 m) và các dịch vụ bằng biểu tượng: cây xăng (xăng dầu), thìa và dĩa (ăn uống), chữ "i" (thông tin) và dụng cụ sửa chữa (sửa chữa xe). Chữ "i" là nơi cung cấp thông tin, không phải nhà nghỉ hay cấp cứu.

  169. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 469
    1. 1 Chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe.
    2. 2 Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
    3. 3 Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m. (đáp án đúng)

    Biển nền xanh lá ghi "TRẠM KTTT – WEIGH STATION" và "750 m" là biển IE.463a, chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe phía trước, còn 750 m. Biển chỉ hướng rẽ vào trạm là một loại biển khác (IE.463b).

  170. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

    Hình minh họa câu 470
    1. 1 Biển 1. (đáp án đúng)
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3.

    Biển 1 (IE.468a) có các vạch đen chéo dốc xuống về phía bên trái, chỉ dẫn xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật. Mẹo: vạch chéo dốc xuống phía nào thì đi về phía đó; biển 2 cho đi cả hai bên, biển 3 cho đi bên phải.

  171. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

    Hình minh họa câu 471
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2.
    3. 3 Biển 3. (đáp án đúng)

    Biển 3 (IE.468c) có các vạch đen chéo dốc xuống về phía bên phải, chỉ dẫn xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật. Biển 1 có vạch dốc xuống bên trái nên đi bên trái; biển 2 có vạch hình chữ V ngược nên đi được cả hai bên.

  172. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

    Hình minh họa câu 472
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 3.

    Biển 2 (IE.468b) có các vạch hình chữ V ngược (đỉnh hướng lên), dốc xuống về cả hai bên, chỉ dẫn xe được đi cả bên trái hoặc bên phải chướng ngại vật. Biển 1 chỉ cho đi bên trái, biển 3 chỉ cho đi bên phải.

  173. Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

    Hình minh họa câu 473
    1. 1 Biển 1 và biển 2.
    2. 2 Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
    3. 3 Biển 2.
    4. 4 Biển 3.

    Biển 1 và biển 3 (IE.469) là biển chỉ dẫn hướng rẽ, hình mũi tên đen trên nền vàng, nhắc người lái chuẩn bị đổi hướng khi sắp vào đường cong nguy hiểm: biển 1 (>) báo cong sang phải, biển 3 (<) báo cong sang trái. Biển 2 là biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước.

  174. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

    Hình minh họa câu 474
    1. 1 Biển 1.
    2. 2 Biển 2. (đáp án đúng)

    Biển 2 (IE.468b) có các vạch vàng đen hình chữ V ngược, chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước và cho phép đi được cả hai hướng, bên trái hoặc bên phải. Biển 1 (mũi tên >) là biển chỉ dẫn hướng rẽ, báo sắp vào đường cong sang phải.

  175. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 475
    1. 1 Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
    2. 2 Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. (đáp án đúng)

    Biển nền vàng có mũi tên đen hình chữ V (>) là biển IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ: nhắc người lái chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. Biển đặt ở phía lưng đường cong, mũi tên chỉ về hướng rẽ.

  176. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    Hình minh họa câu 476
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2 và vạch 3.
    3. 3 Vạch 3. (đáp án đúng)
    4. 4 Vạch 1 và vạch 2.

    Vạch 3 là mũi tên đi thẳng có thêm nhánh chếch sang phải, nên xe trong làn chỉ được đi thẳng và rẽ phải. Vạch 1 là mũi tên chỉ rẽ phải, vạch 2 là mũi tên đi thẳng và rẽ trái.

  177. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Hình minh họa câu 477
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 2. (đáp án đúng)

    Vạch màu trắng dùng để phân chia các làn xe cùng chiều: vạch 1 (trắng, nét đứt) cho phép chuyển làn, vạch 2 (trắng, nét liền) không cho chuyển làn, không được đè vạch. Vạch 3 là vạch đôi màu vàng, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau.

  178. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    Hình minh họa câu 478
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2. (đáp án đúng)
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Cả ba vạch.

    Vạch 2 là vạch đơn màu vàng, nét liền (vạch 1.2): phân chia hai chiều xe chạy, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Vạch 1 (trắng, nét đứt) và vạch 3 (trắng, nét liền) là vạch phân chia các làn xe cùng chiều.

  179. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Hình minh họa câu 479
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Vạch tim đường phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng: vạch 1 là vạch vàng nét đứt (xe được cắt qua khi cần), vạch 3 là vạch vàng nét liền (không được đè vạch). Vạch 2 màu trắng nét đứt là vạch phân chia các làn xe cùng chiều.

  180. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 480
    1. 1 Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. (đáp án đúng)
    2. 2 Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

    Cả ba vạch đều màu vàng (nét đứt, nét liền đơn và vạch đôi nét liền) nên đều là vạch tim đường, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. Vạch phân chia các làn xe cùng chiều có màu trắng.

  181. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 481
    1. 1 Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
    2. 2 Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau. (đáp án đúng)

    Hai vạch đều màu trắng (nét đứt và nét liền) nên dùng để phân chia các làn xe chạy cùng chiều. Vạch nét đứt cho phép chuyển làn, vạch nét liền thì không được lấn làn, đè vạch. Vạch phân chia hai chiều ngược nhau có màu vàng.

  182. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Hình minh họa câu 482
    1. 1 Vạch 1.
    2. 2 Vạch 2.
    3. 3 Vạch 3.
    4. 4 Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Vạch nét đứt cho phép xe đè vạch khi cần: vạch 1 (vàng, nét đứt) cho phép cắt qua để dùng làn ngược chiều, vạch 3 (trắng, nét đứt) cho phép chuyển làn cùng chiều. Vạch 2 (trắng, nét liền) cấm lấn làn, cấm đè vạch.

  183. Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Hình minh họa câu 483
    1. 1 Để xác định làn đường.
    2. 2 Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
    3. 3 Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. (đáp án đúng)

    Đây là vạch 7.8 "Vạch xác định khoảng cách xe trên đường": các cụm vạch trắng hình mũi nhọn, cứ 50 m bố trí một cụm, giúp người lái ước lượng và giãn cự ly an toàn với xe chạy phía trước. Vạch thường dùng trên đường cao tốc.

  184. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 484
    1. 1 Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    2. 2 Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. (đáp án đúng)
    3. 3 Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

    Vạch hình thoi màu trắng (vạch 7.6) kẻ trên làn xe trước vạch đi bộ qua đường khoảng 30–50 m, báo hiệu sắp đến chỗ có vạch đi bộ qua đường. Người lái cần giảm tốc độ và sẵn sàng nhường đường cho người đi bộ.

  185. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 485
    1. 1 Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. (đáp án đúng)
    2. 2 Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    3. 3 Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

    Vạch gãy khúc hình chữ M màu vàng (vạch 9.2) quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe buýt. Các phương tiện khác không được dừng, đỗ trong phạm vi vạch và trong 15 m về hai phía.